Preloader Close
09-11 2021
Thái Lan đang có những cảng biển nào? chi phí, thời gian vận chuyển Hải Phòng, Cát Lái đến các cảng biển quốc tế tại Thái Lan là bao nhiêu? 1. CẢNG BANGKOK Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Bangkok: Hồ Chí Minh-Bangkok: 250 usd/ container 20’DC; 350 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hồ Chí Minh-Bangkok: 400 usd/ container 20’RF; 600 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh - Bangkok : 3-4 ngày Hải Phòng -Bangkok: 300 usd/ container 20’DC; 500 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hải Phòng -Bangkok: 500 usd/ container 20’RF; 700 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng - Bangkok: 5 ngày 2. CẢNG LAEM CHABANG Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Laem Chabang: Hồ Chí Minh- Laem Chabang: 250 usd/ container 20’DC; 350 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hồ Chí Minh- Laem Chabang: 400 usd/ container 20’RF; 600 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh - Bangkok : 4 ngày Hải Phòng - Laem Chabang: 300 usd/ container 20’DC; 500 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hải Phòng - Laem Chabang: 500 usd/ container 20’RF; 700 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng - Bangkok: 6 ngày 3. CẢNG LAT KRABANG Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Lat Krabang: Hồ Chí Minh- Lat Krabang: 350 usd/ container 20’DC; 500 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hồ Chí Minh- Lat Krabang: 480 usd/ container 20’RF; 700 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh - Lat Krabang : 6-7 ngày Hải Phòng - Lat Krabang: 300 usd/ container 20’DC; 500 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hải Phòng - Lat Krabang: 600 usd/ container 20’RF; 750 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng - Lat Krabang: 8-9 ngày 4. CẢNG SONGKHLA Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Songkhla: Hồ Chí Minh- Songkhla: 550 usd/ container 20’DC; 700 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hồ Chí Minh- Songkhla: 650 usd/ container 20’RF; 800 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh - Songkhla: 9-10 ngày Hải Phòng - Songkhla: 600 usd/ container 20’DC; 600 usd/ container 40’DC/ 40’HC Hải Phòng - Songkhla: 600 usd/ container 20’RF; 850 usd/ container 40’RF/ 40’RH Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng - Songkhla: 12 ngày Note: giá cước và lịch trình vận chuyển trên chỉ mang tính chất tham khảo để được báo giá chính xác các quý khách hàng liên hệ trực tiếp thông tin sau: Mr Luân 0936.217.388 Mail: luantruong@lacco.com.vn Skype: Luan Truong- LACCO SGN Hoặc liên hệ đếnCông ty Giao nhận vận tải quốc tếLaccotheo địa chỉHotline: +84906 23 55 99-Email:info@lacco.com.vnđể được đội ngũ nhân viên Sale chuyên nghiệp của Lacco tư vấn chi tiết thông tin xuất khẩu và vận chuyển quốc tế.
Chia sẻ bài viết
09-11 2021
Hiện nay, Trung Quốc đang là thị trường tiêu thụ hàng trái cây lớn của Việt Nam. Tuy nhiên, theo Bộ Nông nghiệp và PTNT cho biết, hiện nay chỉ có 9 loại trái cây được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc: Chuối tươi, mít tươi, nhãn, Thanh long, Măng cụt, Xoài, Vải thiều, Dưa hấu, Chôm chôm. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết nhé! Danh sách trái cây tươi được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc Quả Chuối tươi Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 5000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Quảng Trị, Quảng Bình, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng: bọ rệp, mạng nhện và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Quả Thanh long tươi Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 10,000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Đồng Nai và một số tỉnh Tây Nguyên Ở phía Bắc, thanh long mới được đưa vào trồng ở một số nơi như Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Hà Nội. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, vệ sinh cuống và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Quả Mít tươi Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 7000 tấn Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An, Hậu Giang, Bến Tre, Bình Phước và Bình Dương Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, đảm bảo độ ngọt và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt Quả vải thiều tươi Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 2000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Hải Dương, Bắc Giang. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, đảm bảo độ ngọt và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Quả dưa hấu Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 6000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung ở Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Tiền Giang. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, đảm bảo độ ngọt và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt Quả xoài Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 4000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, dịch hại và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt Quả chôm chôm Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 3500 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Đồng Nai, Bến Tre, Vĩnh Long. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, dịch hại và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Quả nhãn tươi Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 3000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Sơn La, Hưng Yên, Đồng Tháp, Tiền Giang. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, dịch hại và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Quả măng cụt Sản lượng xuất khẩu hằng năm: hơn 3000 tấn. Khu vực vùng trồng ở nước ta tập trung nhiều ở Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Bình Dương, Đồng Nai. Tiêu chuẩn xuất khẩu: không phát hiện côn trùng, dịch hại và phải có mã vùng trồng để xác nhận nguồn gốc xuất xứ và trồng trọt. Thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây tươi chính ngạch đi Trung Quốc Để xuất khẩu nông sản và các loại trái cây tươi chính ngạch sang Trung Quốc quý khách hàng phải chuẩn bị các giấy tờ và thủ tục như sau: 1. Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) 2. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 3. Bảng kê khai hàng hóa (Packing list) 4. Chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosantary certificate) 5. Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin) 6. Mã vùng trồng tại địa phương hoặc Hợp tác xã + Cước phí vận chuyển bằng đường thủy quốc tế (container lạnh) sang Trung Quốc tham khảo tại: TOP 5 cảng biển lớn của Trung Quốc [Thời gian, giá cước vận chuyển] + Cước phí vận chuyển bằng đường bộ sang Trung Quốc, quý khách tham khảo thêm tại: Chi phí xuất khẩu chính ngạch hàng trái cây Mọi thông tin chi tiết về xuất khẩu hàng trái cây chính ngạch đi các thị trường quốc tế, các bạn có tể liên hệ trực tiếp đến địa chỉ: - Mr. Luân 0936.217.388 - Mail: luantruong@lacco.com.vn - Skype: Luan Truong- LACCO SGN Hoặc liên hệ đếnCông ty Giao nhận vận tải quốc tếLaccotheo địa chỉHotline: +84906 23 55 99-Email:info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhân viên Sale chuyên nghiệp của Lacco tư vấn chi tiết thông tin xuất khẩu và vận chuyển quốc tế.
Chia sẻ bài viết
08-11 2021
Trung Quốc có rất nhiều cảng biển nhưng đa phần hàng hóa sẽ tập trung 1 số cảng lớn như Shanghai, Qingdao, Tianjin, Ningbo, Shekou. Vậy chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển mất bao lâu, mời quý khách hàng tham khảo chi tiết bên dưới. Cước phí vận chuyển bằng đường thủy quốc tế (container lạnh) sang Trung Quốc cho một số tuyến như sau: 1. Cảng Thượng Hải Cảng Thượng Hải có diện tích 3,94km2 với tổng chiều dài cảng biển là 20km. Hiện nay, cảng có bao gồm 125 bến tàu, phục vụ hơn 2.000 tàu container mỗi tháng, chiếm khoảng ¼ tổng lượng giao thương quốc tế của Trung Quốc. HCM-SHANGHAI Cont 20’RF: 450 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 650 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6 ngày HPH-SHANGHAI Cont 20’RF: 650 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 750 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6-7 ngày 2. Cảng Thanh Đảo Cảng Thanh Đảo được hoàn thành vào năm 1892 hiện đang được khai thác với ba khu vực chính: cảng Thanh Đảo cũ, cảng dầu Huangdao và cảng mới Qiandao. Cung cấp các dịch vụ bốc xếp, lưu trữ và hậu cần cho các container, xử lý các mặt hàng quặng sắt, dầu thô, ngũ cốc… và bao gồm cả dịch vụ dành cho hành khách. Hiện nay, cảng có 70 bến sản xuất, trong đó có 24 bến là bến nước biển sâu cho tàu trên 10.000 DWT. HCM-QINGDAO Cont 20’RF: 450 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 650 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6 ngày HPH-QINGDAO Cont 20’RF: 650 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 750 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6-8 ngày 3. Cảng Thiên Tân Cảng Thiên Tân (Tianjin) là cảng biển lớn nhất miền Bắc Trung Quốc và là cửa ngõ hàng hải đến Bắc Kinh. Hiện đang khai thác 62 cầu tàu, trong đó có 37 cầu tàu chở trên 10.000 tấn, đồng thời có cầu container lớn nhất Trung Quốc nối liền với 170 quốc gia và hơn 300 cảng biển trên thế giới. HCM-TIANJIN Cont 20’RF: 650 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 750 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 8-9 ngày HPH-TIANJIN Cont 20’RF: 650 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 950 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 9-11 ngày 4. Cảng Thẩm Quyến Cảng Shekou (cảng Thẩm Quyến) là cảng bận rộn thứ hai ở Trung Quốc và thứ ba trên thế giới (sau cảng Singapore) với lưu lượng 27,7 triệu TEU. HCM-SHEKOU Cont 20’RF: 450 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 650 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6 ngày HPH-SHEKOU Cont 20’RF: 550 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 750 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 7 ngày Cảng Ninh Ba Cảng Ningbo (Ninh Ba) nằm trong Top 10 cảng biển nước sâu bận rộn nhất trên thế giới với sản lượng hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Cho phép các tàu lớn có tải trọng từ 250.000 đến 300.000 tấn neo đậu tại cảng. HCM-NINGBO Cont 20’RF: 450 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 650 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 6 ngày HPH-NINGBO Cont 20’RF: 650 usd + LSS: 50 usd Cont 40’RF: 850 usd + LSS: 100 usd Thời gian vận chuyển: 5 ngày Thông tin về chi phí vận chuyển áp dụng cho thời điểm hiện tại. Để nắm được thông tin chi tiết về các khoản chi phí vận chuyển, hồ sơ thủ tục hải quan vận chuyển chính ngạch Việt Nam - Trung quốc,Mọi thông tin chi tiết các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến: Mr. Luân 0936.217.388 Mail:luantruong@lacco.com.vn Skype: Luan Truong- LACCO SGN Hoặc liên hệ đếnCông ty Giao nhận vận tải quốc tếLaccotheo địa chỉHotline: +84906 23 55 99-Email:info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhân viên Sale chuyên nghiệp của Lacco tư vấn chi tiết thông tin xuất - nhập khẩu hàng hóa đi đến các thị trường quốc tế.
Chia sẻ bài viết
06-11 2021
Ngày 19/10/2021 Chính phủ đã ký Nghị định số 90/2021/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hướng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ ngày 04/10/2020 đến ngày 04/10/2023. Công ty Lacco cập nhật thông tin để quý khách hàng thuận tiện theo dõi. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH: 1.Phụ lục I - Danh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất ATIGA của Việt Nam theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào. 2.Phụ lục II - Danh mục hàng hóa không được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào 3.Phụ lục III - Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hằng năm theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT: Hàng hóa được nhập khẩu từ CHDCND Lào vào Việt Nam. Đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam - Lào và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định. HIỆU LỰC THI HÀNH: 1. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (19/10/2021). 2. Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 04/10/2020 đến trước ngày 19/10/2021, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định và đã nộp thuế theo thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai tổng hợp thêm 3 phụ lục tại Nghị định nêu trên vào File Biểu thuế XNK 2021 để thuận tiện trong tra cứu, thực hiện. Đến nay đơn vị đã cập nhật tổng cộng 25 biểu thuế, 72 chính sách quản lý hàng hóa của Chính phủ và các Bộ/Ngành liên quan đến 8120/10.813 dòng hàng theo danh mục hàng hóa XNK Việt Nam. ĐỊA CHỈ TẢI FILE: Cập nhật biểu thuế nhập khẩu 2021 (Bản cập nhật ngày 06/11/2021) GHI CHÚ: 1.Thuế suất thuế NK ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Lào được tổng hợp tại Cột số 19. 2. Đối với các dòng hàng có mã HS tương ứng với Phụ lục I: Đã tính bằng 50% thuế suất ATIGA. 3. Đối với các dòng hàng có mã HS tương ứng với Phụ lục II: không được hưởng ưu đãi thuế quan, được viết tắt là: (-LAO) 4. Đối với các dòng hàng có mã HS tương ứng với Phụ lục III: hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm, được viết tắt là: HN. Nguồn: Chi cục hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai
Chia sẻ bài viết
06-11 2021
Nếu MRL trong thực phẩm vượt ngưỡng cho phép có thể gây nguy hiểm cho người tiêu dùng như: ngộ độc, rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, nôn mửa, mất ngủ, giảm trí nhớ, ở mức độ nặng hơn có thể tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn tới liệt, trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong. Do đó, để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, Bộ y tế đã ban hành Thông tư 50/2016/TT-BYT thay thế toàn bộ Phần 8 – Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm quy định tại Quyết định 46/2007/QĐ-BYT đưa ra các quy định về Giới hạn tối đa dư lượng MRL thuốc bảo vệ thực vật trong quả tươi và quả khô. Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 50/2016/TT-BYT, giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Maximum Residue Level - viết tắt là MRL) trong thực phẩm có đơn vị tính: mg/kg thực phẩm. Cụ thể như sau: (Lưu ý: Trên bàn phím, sử dụng tổ hợp Ctrl + F để tra cứu theo từng loại nông sản hay hoạt chất BVTV) STT Mã số(Code) Tên thuốc BVTV (tên hoạt chất) ADI(mg/kg thể trọng) Tồn dư thuốc BVTV cần xác định Tên thực phẩm MRL(mg/kg) Ghi chú 1 20 2,4-D 0,01 2,4-D Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Po Quả dạng táo 0,01 (*) Các loại quả có hạt 0,05 (*) Các loại quả hạch 0,2 2 56 2-Phenylphenol 0,4 Tổng hàm lượng 2-Phenylphenol và Natri 2-Phenylphenol tự do hoặc phức hợp, tính theo 2-Phenylphenol Quả có múi thuộc họ cam quýt 10 Po Lê 20 Po 3 177 Abamectin 0 - 0,001 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Avermectin B1a. Đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật: Avermcetin B1a. Tồn dư tan trong chất béo. Hạnh nhân 0,01 (*) Táo 0,02 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,01 (*) Dưa chuột 0,01 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,01 (*) Lê 0,02 Ớt ta khô 0,2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,02 Bí mùa hè 0,01 (*) Dâu tây 0,02 Cà chua 0,02 Các loại quả óc chó 0,01 (*) Dưa hấu 0,01 (*) Ớt ta 0,01 (7) 4 95 Acephate 0 - 0,03 Acephate Quả nam việt quất 0,5 Ớt ta khô 50 Cà chua 1 5 246 Acetamiprid 0 - 0,07 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Acetamiprid. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Acetamiprid và các chất chuyển hóa desmethyl (IM-2-1) của Acetamiprid. Tồn Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 2 trừ nho và dâu tây Anh đào 1,5 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Các loại nho 0,5 Quả xuân đào 0,7 Quả đào 0,7 Ớt ta khô 2 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,2 trừ mận khô Quả dạng táo 0,8 Mận khô 0,6 Dâu tây 0,5 Các loại quả hạch 0,06 6 117 Aldicarb 0,003 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: tổng của Aldicarb, Aldicarb Sulphoxide và Aldicarb Sulphone, tính theo Aldicarb Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,2 Các loại nho 0,2 Dầu lạc ăn được 0,01 (*) Quả hồ đào Pecan 1 7 1 Aldrin and Dieldrin 0,0001 Tổng của HHDN và HEOD (tan trong chất béo) Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,05 E Quả dạng táo 0,05 E 8 260 Ametoctradin Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Ametoctradin. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Ametoctradin, M650F01 và M650F06, tính theo Ametoctradin. Tồn dư không tan trong chất béo. Dưa chuột 0,4 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 20 Các loại nho 6 Ớt ta khô 15 9 122 Amitraz 0,01 Tổng của Amitraz và N-(2,4-dimethylphenyl)-N'-methylformamidine, tính theo N-(2,4-dimethylphenyl)-N'-methylformamidine Anh đào 0,5 Dưa chuột 0,5 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,5 Quả đào 0,5 Quả dạng táo 0,5 Cà chua 0,5 10 79 Amitrole 0,002 Amitrole Các loại nho 0,05 Quả dạng táo 0,05 (*) Các loại quả có hạt 0,05 (*) 11 2 Azinphos-Methyl 0 - 0,03 Azinphos-methyl Hạnh nhân 0,05 Táo 0,05 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 5 Anh đào 2 Quả nam việt quất 0,1 Dưa chuột 0,2 Các loại quả (trừ các quả đã liệt kê khác) 1 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Quả xuân đào 2 Quả đào 2 Lê 2 Quả hồ đào Pecan 0,3 Ớt ta khô 10 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 1 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Cà chua 1 Các loại quả óc chó 0,3 Dưa hấu 0,2 12 129 Azocyclotin 0 - 0,003 Cyhexatin Táo 0,2 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,1 Các loại nho 0,3 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,2 Lê 0,2 13 229 Azoxystrobin 0 - 0,2 Azoxystrobin. Tồn dư tan trong chất béo Chuối 2 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 5 trừ nam việt quất, nho và dâu tây Khế 0,1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 15 Quả nam việt quất 0,5 Các loại nho 2 Xoài 0,7 Đu đủ 0,3 Ớt ta khô 30 Chuối lá 2 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 10 Các loại quả hạch 0,01 14 155 Benalaxyl 0 - 0,07 Benalaxyl Các loại nho 0,3 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,3 Cà chua 0,2 Dưa hấu 0,1 15 219 Bifenazate 0 - 0,01 Tổng của Bifenazate và Bifenazatediazene (diazenecarboxylic acid, 2-(4-methoxy-[1,1'-biphenyl-3-yl] 1-methylethyl ester), tính theo Bifenazate. Tồn dư tan trong chất béo Quả dâu đen (dâu ta) 7 Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 7 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Ớt ta 3 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Quả dạng táo 0,7 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 7 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 2 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,2 16 178 Bifenthrin 0 - 0,01 Bifenthrin (tổng các đồng phân). Tồn dư tan trong chất béo Chuối 0,1 Quả dâu đen (dâu ta) 1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,05 Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 1 Cà tím 3 Các loại ớt 0,5 Ớt ta khô 5 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 1 Dâu tây 1 Cà chua 0,3 Các loại quả hạch 0,05 17 144 Bitertanol 0,01 Bitertanol (tan trong chất béo) Quả mơ 1 Chuối 0,5 Anh đào 1 Dưa chuột 0,5 Quả xuân đào 1 Quả đào 1 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Quả dạng táo 2 Cà chua 3 18 221 Boscalid 0 - 0,04 Boscalid. Tồn dư tan trong chất béo Táo 2 Chuối 0,6 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 10 trừ dâu tây, nho Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 10 Các loại nho 5 Quả kiwi 5 Ớt ta khô 10 Mận khô 10 Các loại quả có hạt 3 Dâu tây 3 Các loại quả hạch 0,05 trừ hạt dẻ cười; (*) 19 47 Bromide Ion 1 Bromide Ion từ tất cả các nguồn trừ Bromine liên kết cộng hóa trị Quả bơ 75 Quả có múi thuộc họ cam quýt 30 Dưa chuột 100 Chà là sấy hoặc sấy khô trộn đường 100 Quả khô 30 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 100 Quả và sấy khô hoặc sấy khô trộn đường 250 Các loại quả (trừ các quả đã liệt kê khác) 20 Đào khô 50 Ớt ta khô 200 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 20 Mận khô (xem các loại mận) 20 Bí mùa hè 200 Dâu tây 30 Cà chua 75 20 70 Bromopropylate 0,03 Bromopropylate Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Dưa chuột 0,5 Các loại nho 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Quả dạng táo 2 Bí mùa hè 0,5 Dâu tây 2 21 173 Buprofezin 0 - 0,009 Buprofezin. Tồn dư không tan trong chất béo Hạnh nhân 0,05 (*) Táo 3 Chuối 0,3 Anh đào 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Các loại nho 1 Xoài 0,1 Quả xuân đào 9 Quả ôliu 5 Quả đào 9 Lê 6 Các loại ớt 2 Ớt ta 10 Ớt ta khô 10 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Dâu tây 3 Cà chua 1 22 174 Cadusafos 0 - 0,0005 Cadusafos. Tồn dư không tan trong chất béo Chuối 0,01 23 7 Captan 0 - 0,1 Captan Hạnh nhân 0,3 Quả việt quất xanh 20 Anh đào 25 Dưa chuột 3 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 50 Nho 25 Các loại dưa, trừ dưa hấu 10 Quả xuân đào 3 Đào lông 20 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 10 Quả dạng táo 15 Po Quả mâm xôi đỏ, Quả mâm xôi đen 20 Dâu tây 15 Cà chua 5 24 8 Carbaryl 0 - 0,008 Carbaryl Quả có múi thuộc họ cam quýt 15 Quả nam việt quất 5 Cà tím 1 Quả ôliu 30 Ớt ta 0,5 Ớt ta khô 2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 5 Cà chua 5 Các loại quả hạch 1 25 72 Carbendazini 0,03 Tổng của Benomyl, Carbendazime và Thiophanate-methyl, tính theo Carbendazim Quả mơ 2 Chuối 0,2 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 1 trừ nho Anh đào 10 Dưa chuột 0,05 (*) Dưa chuột ri 0,05 (*) Các loại nho 3 Xoài 5 Quả xuân đào 2 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 1 Quả đào 2 Ớt ta 2 Ớt ta khô 20 Dứa 5 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 3 Bí mùa hè 0,5 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,1 (*) 26 96 Carbofuran 0 - 0,001 Carbofuran và 3-hydroxy Carbofuran, tính theo Carbofuran. Tồn dư không tan trong chất béo Chuối 0,01 (*) Quýt 0,5 Dựa trên sử dụng Carbosulfan Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,5 27 145 Carbosulfan 0 - 0,01 Carbosulfan Quýt 0,1 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,1 28 230 Chlorantraniliprole 0 - 2 Chlorantraniliprole. Tồn dư tan trong chất béo Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,7 Ớt ta khô 5 Quả dạng táo 0,4 Quả lựu 0,4 Các loại quả có hạt 1 Các loại quả hạch 0,02 29 12 Chlordane 0,0005 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: cis- and trans-chlordane (tan trong chất béo). Đối với thực phẩm nguồn gốc động vật: cis- and trans-chlordane và Oxychlordane (tan trong chất béo) Hạnh nhân 0,02 E Quả phỉ 0,02 E Quả hồ đào Pecan 0,02 E Các loại quả óc chó 0,02 E 30 254 Chlorfenapyr 0 - 0,03 Chlorfenapyr. Tồn dư tan trong chất béo Anh đào Acerola 99 31 81 Chlorothalonil 0 - 0,02 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Chlorothalonil. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: SDS-3701 (2,5,6-trichloro-4-hydroxyisophthalonitrile). Tồn dư không tan trong chất béo. Chuối 15 Anh đào 0,5 Quả nam việt quất 5 Dưa chuột 3 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 20 Dưa chuột ri 3 Quả lý gai 20 Các loại nho 3 Các loại dưa, trừ dưa hấu 2 Đu đủ 20 Quả đào 0,2 Ớt ta khô 70 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 7 Bí mùa hè 3 Dâu tây 5 Cà chua 5 32 17 Chlorpyrifos 0 - 0,01 Chlorpyrifos. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,05 Chuối 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Quả nam việt quất 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,1 Các loại nho 0,5 Quả đào 0,5 Quả hồ đào Pecan 0,05 (*) Ớt ta khô 20 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 1 Dâu tây 0,3 Các loại quả óc chó 0,05 (*) Cà chua 0,5 (7) Quả nhãn 0,5 (7) Quả vải 2 (7) Ớt ta 3 (7) 33 90 Chlorpyrifos-Methyl 0 - 0,01 Chlorpyrifos-methyl. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Các loại nho 1 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Quả dạng táo 1 Các loại quả có hạt 0,5 Dâu tây 0,06 Cà chua 1 34 156 Clofentezine 0 - 0,02 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Clofentezine. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Clofentezine và các dạng chuyển hóa có chứa gốc 2-chlorobenzoyl, tính theo Clofentezine. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Dưa chuột 0,5 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Các loại nho 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,1 Quả dạng táo 0,5 Các loại quả có hạt 0,5 Dâu tây 2 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,5 35 238 Clothianidin 0 - 0,1 Clothianidin. Tồn dư không tan trong chất béo Quả bơ 0,03 Chuối 0,02 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,07 trừ nho Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,07 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 Các loại nho 0,7 Xoài 0,04 Đu đủ 0,01 (*) Quả hồ đào Pecan 0,01 (*) Ớt ta khô 0,5 Dứa 0,01 (*) Quả dạng táo 0,4 Mận khô 0,2 Các loại quả có hạt 0,2 36 263 Cyantraniliprole 0 - 0,03 Cyantraniliprole. Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả mọng 4 Anh đào 6 Quả đào 1,5 Ớt ta khô 5 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 0,8 Mận khô 0,8 37 179 Cycloxydim 0 - 0,07 Cycloxydim, các sản phẩm chuyển hóa và biến chất có thể bị oxy hóa thành 3-(3-thianyl) glutaric acid S-dioxide và 3-hydroxy-3-(3-thianyl) glutaric acid S-dioxide, tính theo cycloxydim. Tồn dư không tan trong chất béo. Các loại nho 0,3 Các loại ớt 9 Ớt ta khô 90 Quả dạng táo 0,09 (*) Các loại quả có hạt 0,09 (*) Dâu tây 3 Cà chua 1,5 38 273 Cyflumetofen 0 - 0,1 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Cyflumetofen. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Cyflumetofen và 2-trifluoromethylbenzoic acid, tính theo Cyflumetofen. Tồn dư không tan trong chất béo. Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,3 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1,5 Các loại nho 0,6 Quả dạng táo 0,4 Dâu tây 0,6 Cà chua 0,3 Các loại quả hạch 0,01 (*) 39 157 Cyfluthrin/beta-cyfluthrin 0 - 0,04 Cyfluthrin (tổng của các đồng phân). Tồn dư tan trong chất béo Táo 0,1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,3 Cà tím 0,2 Lê 0,1 Các loại ớt 0,2 Ớt ta khô 1 Cà chua 0,2 40 146 Cyhalothrin (bao gồm lambda-cyhalothrin) 0 - 0,02 Cyhalothrin (tổng của các đồng phân). Tồn dư tan trong chất béo Quả mơ 0,5 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,2 Anh đào 0,3 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,3 Xoài 0,2 Quả xuân đào 0,5 Quả ôliu 1 Quả đào 0,5 Ớt ta khô 3 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,2 trừ mận khô Quả dạng táo 0,2 Các loại quả hạch 0,01 (*) 41 67 Cyhexatin 0,007 Tổng của Azocyclotin and Cyhexatin, tính theo Cyhexatin Táo 0,2 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,1 Các loại nho 10,3 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,2 Lê 0,2 Ớt ta khô 5 42 118 Cypermethrins (bao gồm alpha- and zeta - cypermethrin) 0 - 0,02 Cypermethrin (tổng các đồng phân). Tồn dư tan trong chất béo Khế 0,2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,3 trừ các loại bưởi hoặc bưởi Đông Nam Á và quất Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,5 Quả sầu riêng 1 Các loại nho 0,2 Quả vải 2 Quả nhãn 1 Xoài 0,7 Quả ôliu 0,05 (*) Đu đủ 0,5 Ớt ta 2 Ớt ta khô 10 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,1 Quả dạng táo 0,7 Bưởi Đông Nam Á và Bưởi chùm (bao gồm các dòng lai giống bưởi ngoài giống bưởi chùm) 0,5 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 0,07 Cà chua 0,2 Các loại quả hạch 0,05 (*) 43 207 Cyprodinil 0 - 0,03 Cyprodinil. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,02 (*) Quả bơ 1 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 10 trừ nho Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 3 Ớt ta khô 9 Quả dạng táo 2 Mận khô 5 Các loại quả có hạt 2 44 169 Cyromazine 0 - 0,06 Cyromazine Dưa chuột 2 Xoài 0,5 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Ớt ta khô 10 Bí mùa hè 2 45 135 Deltamethrin 0,01 Tổng của Deltamethrin, alpha-R- và trans-deltamethrin (1R-[1alpha(R*),3alpha]]-3-(2,2-dibromoethenyl)-2,2-dimethyl-cyclopropanecarboxylic acid, cyano(3-phenoxyphenyl)methyl ester và [1R-[1 alpha(S*),3beta]]-3-(2,2-dibromoethenyl)-2,2-dimethyl-cyclopropanecarboxylic acid, cyano(3-phenoxyphenyl)methyl ester), (tan trong chất béo) Táo 0,2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,02 Các loại nho 0,2 Quả phỉ 0,02 (*) Quả xuân đào 0,05 Quả ôliu 1 Quả đào 0,05 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,05 Dâu tây 0,2 Cà chua 0,3 Các loại quả óc chó 0,02 (*) Ớt ta 0,1 (7) Xoài 0,2 (7) 46 22 Diazinon 0 - 0,005 Diazinon. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,05 Quả dâu đen (dâu ta) 0,1 Quả dâu rừng 0,1 Dưa vàng 0,2 Anh đào 1 Quả nam việt quất 0,2 Dưa chuột 0,1 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,2 Quả kiwi 0,2 Quả đào 0,2 Ớt ta khô 0,5 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,05 Dứa 0,1 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 1 Quả dạng táo 0,3 Mận khô 2 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 0,2 Bí mùa hè 0,05 Dâu tây 0,1 Cà chua 0,5 Các loại quả óc chó 0,01 (*) 47 240 Dicamba 0 - 0,3 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Dicamba. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Dicamba và DCSA, tính theo Dicamba. Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả Cane berries 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,15 Các loại nho 0,05 Ớt ta khô 0,01 (*) 48 82 Dichlofluanid 0,3 Dichlofluanid Táo 5 Dưa chuột 5 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 15 Quả lý gai 7 Các loại nho 15 Quả đào 5 Lê 5 Các loại ớt 2 Ớt ta khô 20 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 15 Dâu tây 10 Cà chua 2 49 83 Dichloran 0,01 Dicloran. Tồn dư tan trong chất béo Các loại nho 7 Quả xuân đào 7 Po Quả đào 7 Po 50 224 Difenoconazole 0 - 0,01 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Difenoconazole. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Difenoconazole và 1-[2-chloro-4-(4-chloro-phenoxy)- phenyl]-2-(1,2,4-triazol)-1-yl-ethanol), tính theo Difenoconazole. Tồn dư tan trong chất béo. Chuối 0,1 Anh đào 0,2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,6 Dưa chuột 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 6 Dưa chuột ri 0,2 Các loại nho 3 Xoài 0,07 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,7 Quả xuân đào 0,5 Quả ôliu 2 Đu đủ 0,2 Chanh leo 0,05 Quả đào 0,5 Ớt ta khô 5 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,2 Quả dạng táo 0,8 Bí mùa hè 0,2 Các loại quả hạch 0,03 51 130 Diflubenzuron 0 - 0,02 Diflubenzuron. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Quả xuân đào 0,5 Quả đào 0,5 Ớt ta 3 Ớt ta khô 20 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,7 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 5 Các loại quả hạch 0,2 52 27 Dimethoate 0,002 Dimethoate Anh đào 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 trừ quất Xoài 1 Po Quả ôliu 0,5 Lê 1 Ớt ta khô 3 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,5 Cà chua 1 (7) 53 225 Dimethomorph 0 - 0,2 Dimethomorph (tổng các đồng phân), Tồn dư không tan trong chất béo Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 3 Ớt ta khô 5 Dứa 0,01 (*) Dâu tây 0,5 54 87 Dinocap 0,008 Tổng của các đồng phân Dinocap và Dinocap phenols, tính theo Dinocap Táo 0,2 Dưa chuột 0,7 Các loại nho 0,5 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Quả đào 0,1 Các loại ớt 0,2 Ớt ta khô 2 Bí mùa hè 0,07 Dâu tây 0,5 trừ dâu tây trồng ở nhà kính Cà chua 0,3 55 255 Dinotefuran 0 - 0,2 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Dinotefuran. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Dinotefuran, 1-methyl-3-(tetrahydro-3furylmethyl) urea (UF) tính theo Dinotefuran. Tồn dư không tan trong chất béo Quả nam việt quất 0,15 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 3 Các loại nho 0,9 Quả xuân đào 0,8 Quả đào 0,8 Ớt ta khô 5 56 30 Diphenyl amine 0,08 Diphenylamine Táo 10 Po Lê 5 Po 57 31 Diquat 0 - 0,006 Diquat. Tồn dư không tan trong chất béo Chuối 0,02 (*) Quả điều Cajou (pseudofruit) 0,02 (*) Quả đào lộn hột 0,02 (*) Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,02 (*) Quả dạng táo 0,02 (*) Các loại quả có hạt 0,02 (*) Dâu tây 0,05 (*) 58 74 Disulfoton 0 - 0,0003 Tổng của Disulfoton, demeton-S và các dạng Sulphoxide, Sulphone, tính theo Disulfoton. Quả hồ đào Pecan 0,1 Dứa 0,1 59 180 Dithianon 0,01 Dithianon. Tồn dư không tan trong chất béo Hạnh nhân 0,05 (*) Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 3,5 Quýt 3 Quả dạng táo 1 Bưởi Đông Nam Á và Bưởi chùm (bao gồm các dòng lai giống bưởi ngoài giống bưởi chùm) 3 Các loại quả có hạt 2 Nho ăn quả 2 60 105 Dithiocarbamates 0 - 0,03 Dithiocarbamates tổng số, xác định bởi CS2. Tồn dư không tan trong chất béo Hạnh nhân 0,1 (*) Chuối 2 Bạch đậu khấu 0,1 Anh đào 0,2 Quả nam việt quất 5 Dưa chuột 2 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 10 Các loại nho 5 Các loại quýt (gồm cả các quả lai giống quýt) 10 Xoài 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 2 Đu đủ 5 Quả hồ đào Pecan 0,1 (*) Ớt ta khô 20 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 1 Quả dạng táo 5 Bí ngô 0,2 Bí mùa hè 1 Các loại quả có hạt 7 Dâu tây 5 Cà chua 2 Dưa hấu 1 Bí mùa đông 0,1 61 84 Dodine 0,1 Dodine Anh đào 3 Quả xuân đào 5 Quả đào 5 Quả dạng táo 5 62 247 Emamectin benzoate 0 - 0,0005 Emamectin B1a benzoate. Tồn dư không tan trong chất béo. Các loại nho 0,03 Quả xuân đào 0,03 Quả đào 0,03 Ớt ta khô 0,2 Quả dạng táo 0,02 Các loại quả hạch 0,001 (*) 63 32 Endosulfan 0,006 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật; tổng của alpha Endosulfan, beta Endosulfan và Endosulfan sulfate. Tồn dư tan trong chất béo. Quả bơ 0,5 Dưa chuột 1 Quả na 0,5 Cà tím 0,1 Quả phỉ 0,02 (*) Quả vải 2 Xoài 0,5 Các loại dưa, trừ dưa hấu 2 Đu đủ 0,5 Quả hồng vàng Châu Mỹ 2 Bí mùa hè 0,5 Cà chua 0,5 64 204 Esfenvalerate 0 - 0,02 Tổng các đồng phân của Fenvalerate (tan trong chất béo) Cà chua 0,1 65 106 Ethephon 0 - 0,05 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật (trừ các hạt ngũ cốc): Ethephon. Đối với các hạt ngũ cốc: Ethephon và các hợp chất của Ethephon, tính theo Ethephon. Tồn dư không tan trong chất béo. Táo 5 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 20 Dưa vàng 1 Anh đào 10 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Quả vả sấy khô hoặc sấy khô trộn đường 10 Các loại nho 1 Quả phỉ 0,2 Các loại ớt 5 Ớt ta khô 50 Dứa 2 Cà chua 2 Các loại quả óc chó 0,5 66 34 Ethion 2 Ethion (tan trong chất béo) Bưởi đào/ Bưởi 1 (7) 67 149 Ethoprophos 0 - 0,0004 Ethoprophos Chuối 0,02 Dưa chuột 0,01 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,02 Ớt ta khô 0,2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,05 Dâu tây 0,02 (*) Cà chua 0,01 (*) 68 35 Ethoxyquin 0 - 0,005 Ethoxyquin Lê 3 Po 69 184 Etofenprox 0 - 0,03 Etofenprox. Tồn dư tan trong chất béo Táo 0,6 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 8 Các loại nho 4 Quả xuân đào 0,6 Quả đào 0,6 Lê 0,6 70 241 Etoxazole 0 - 0,05 Etoxazole. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,1 Dưa chuột 0,02 Các loại nho 0,5 Quả dạng táo 0,07 Các loại quả hạch 0,01 (*) 71 208 Famoxadone 0 - 0,006 Famoxadone. Tồn dư tan trong chất béo Dưa chuột 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 2 Bí mùa hè 0,2 Cà chua 2 72 264 Fenamidone 0 - 0,03 Fenamidone. Tồn dư tan trong chất béo. Các loại nho 0,6 Ớt ta 4 Ớt ta khô 30 Dâu tây 0,04 73 85 Fenamiphos 0 - 0,0008 Tổng của Fenamiphos và các dạng sulphoxide và sulphone, tính theo Fenamiphos Táo 0,05 (*) Chuối 0,05 (*) Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,05 74 192 Fenarimol 0,01 Fenarimol Chuối 0,2 Anh đào 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,2 Các loại nho 0,3 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,05 Quả đào 0,5 Quả hồ đào Pecan 0,02 (*) Ớt ta khô 5 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,5 Quả dạng táo 0,3 Dâu tây 1 T 75 197 Fenbuconazole 0 - 0,03 Fenbuconazole. Tồn dư không tan trong chất béo Quả mơ 0,5 Chuối 0,05 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 0,5 Anh đào 1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 trừ chanh tây và chanh ta Quả nam việt quất 1 Dưa chuột 0,2 Các loại nho 1 Chanh tây và chanh ta bao gồm cả chanh yên (thanh yên) 1 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Quả đào 0,5 Các loại ớt 0,6 Ớt ta khô 2 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,3 Quả dạng táo 0,5 Bí mùa hè 0,05 Các loại quả hạch 0,01 (*) 76 109 Fenbutatin Oxide 0,03 Fenbutatin oxide Hạnh nhân 0,5 Chuối 10 Anh đào 10 Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 bao gồm cả quất Dưa chuột 0,5 Các loại nho 5 Quả đào 7 Quả hồ đào Pecan 0,5 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 3 Quả dạng táo 5 Mận khô 10 Nho khô (nho trắng không hạt sấy khô một phần) 20 Dâu tây 10 Cà chua 1 Các loại quả óc chó 0,5 77 215 Fenhexamid 0 - 0,2 Fenhexamid. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,02 (*) Quả mơ 10 Quả việt quất đen 5 Quả dâu đen (dâu ta) 15 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 5 Anh đào 7 Dưa chuột 1 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 5 Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 15 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 25 Cà tím 2 Quả cây cơm cháy 5 Dưa chuột ri 1 Quả lý gai 5 Các loại nho 15 Quả việt quất tháng sáu 5 Quả kiwi 15 Quả xuân đào 10 Quả đào 10 Các loại ớt 2 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 1 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 15 Bí mùa hè 1 Dâu tây 10 Cà chua 2 78 37 Fenitrothion 0 - 0,006 Fenitrothion Táo 0,5 79 185 Fenpropathrin 0 - 0,03 Fenpropathrin. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 1 Quả dạng táo 5 Mận khô 3 Dâu tây 2 Cà chua 1 Các loại quả hạch 0,15 80 188 Fenpropimorph 0 - 0,003 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Fenpropimorph. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: 2-Methyl-2-{4-[2-methyl-3-(cis-2,6-dimethylmorpholin-4-yl)propyl]phenyl} propionic acid, tính theo Fenpropimorph Chuối 2 81 193 Fenpyroximate 0 - 0,01 Fenpyroximate. Tồn dư tan trong chất béo Quả bơ 0,2 Anh đào 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Dưa chuột 0,3 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,3 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,05 (*) Ớt ta khô 1 Quả dạng táo 0,3 Mận khô 0,7 Các loại quả có hạt 0,4 trừ các loại anh đào Dâu tây 0,8 Các loại quả hạch 0,05 (*) 82 39 Fenthion 0,007 Anh đào 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Quả ôliu 1 83 119 Fenvalerate 0 - 0,02 Tổng các đồng phân của Fenvalerate. Tồn dư tan trong chất béo Xoài 1,5 84 202 Fipronil 0,0002 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Fipronil (tan trong chất béo). Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Fipronil và 5-amino-3-cyano-1-(2,6-dichloro-4-trifluoromenthylphenyl)-4-trifluoromethylsulphonylpyrazole (MB 46136), tính theo Fipronil (tan trong chất béo) Chuối 0,005 85 242 Flubendiamide 0 - 0,02 Flubendiamide. Tồn dư tan trong chất béo Các loại nho 2 Các loại ớt 0,7 Ớt ta khô 7 Quả dạng táo 0,8 Các loại quả có hạt 2 Cà chua 2 Các loại quả hạch 0,1 86 211 Fludioxonil 0 - 0,4 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Fludioxonil. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Fludioxonil và các dạng chuyển hóa benzopyrrole, xác định bởi 2,2-difluoro-1,3-benzodioxole-4-carboxylic acid và tính theo Fludioxonil. Tồn dư tan trong chất béo Quả bơ 0,4 Quả dâu đen (dâu ta) 5 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 10 Po Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 5 Cà tím 0,3 Các loại nho 2 Quả kiwi 15 Po Xoài 2 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 4 Quả dạng táo 5 Po Quả lựu 2 Po Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 5 Các loại quả có hạt 5 Po Dâu tây 3 Cà chua 3 Po 87 265 Fluensulfone 0 - 0,01 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: BSA {3,4,4-trifluorobut-3-ene-1-sulfonic axit}. Ớt ta khô 2 Cà chua khô 0,5 88 275 Flufenoxuron 0 - 0,04 Flufenoxuron. Tồn dư tan trong chất béo Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,4 89 235 Fluopicolide 0 - 0,08 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và thực vật; Fluopicolide. Tồn dư tan trong chất béo Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 10 Các loại nho 2 Ớt ta khô 7 90 243 Fluopyram 0 - 0,01 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Fluopyram. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Fluopyrain và 2-(trifluoromethyl)benzamide. Tồn dư không tan trong chất béo Chuối 0,8 Quả dâu đen (dâu ta) 3 Anh đào 0,7 Dưa chuột 0,5 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 2 Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ) 1 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 0,5 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 3 Dâu tây 0,4 Cà chua 0,4 Các loại quả hạch 0,04 91 165 Flusilazole 0 - 0,007 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Flusilazole. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Flusilazole và [bis(4-fluorophenyl)methyl]silanol. Flusilazole tan trong chất béo Quả mơ 0,2 Chuối 0,03 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,3 Các loại nho 0,2 Quả xuân đào 0,2 Quả đào 0,2 Quả dạng táo 0,3 92 248 Flutriafol 0 - 0,01 Flutriafol. Tồn dư tan trong chất béo Chuối 0,3 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Các loại nho 0,8 Ớt ta khô 10 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 1 Quả dạng táo 0,3 93 256 Fluxapyroxad 0 - 0,02 Fluxapyroxad. Tồn dư tan trong chất béo Ớt ta khô 6 Quả dạng táo 0,9 Mận khô 5 94 41 Folpet 0 - 0,1 Folpet Táo 10 Dưa chuột 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 40 Các loại nho 10 Các loại dưa, trừ dưa hấu 3 Dâu tây 5 Cà chua 3 95 175 Glufosinate-Ammonium 0 - 0,01 Tổng của glufosinate, 3-[hydroxy(methyl)phosphinoyl]propionic acid và N-acetyl-glufosinate, tính theo glufosinate (acid tự do). Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả nhiệt đới và cận nhiệt đới có vỏ ăn được 0,1 Quả nhiệt đới và cận nhiệt đới các loại có vỏ không ăn được 0,1 trừ chuối và quả kiwi Chuối 0,2 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 0,1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,05 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 1 Quả lý gai 0,1 Các loại nho 0,15 Quả kiwi 0,6 Quả dạng táo 0,1 Mận khô 0,3 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 0,1 Các loại quả có hạt 0,15 Dâu tây 0,3 Các loại quả hạch 0,1 96 158 Glyphosate 0 - 1 Chuối 0,05 (*) 97 114 Guazatine - Guazatine Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 Po 98 194 Haloxyfop 0 - 0,0007 Tổng của Haloxyfop (bao gồm haloxyfop-P), các dạng este và hợp chất của Haloxyfop, tính theo Haloxyfop. Chuối 0,02 (*) Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,02 (*) Các loại nho 0,02 (*) Quả dạng táo 0,02 (*) Các loại quả có hạt 0,02 (*) 99 43 Heptachlor 0,0001 Tổng của Heptachlor và Heptachlor epoxide (tan trong chất béo). Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,01 E Dứa 0,01 E 100 176 Hexythiazox 0 - 0,03 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Hexythiazox. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Hexythiazox và các dạng chuyển hóa chứa trans-5-(4-chlorophenyl)-4-methyl-2-oxothiazolidine-moiety (PT-1-3), tính theo Hexythiazox. Tồn dư tan trong chất béo Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Chà là 2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 Cà tím 0,1 Các loại nho 1 Quả dạng táo 0,4 Mận khô 1 Các loại quả có hạt 0,3 Dâu tây 6 Cà chua 0,1 Các loại quả hạch 0,05 (*) 101 46 Hydrogen Phosphide Tất cả các dạng Phosphides, tính theo hydrogen phosphide. Quả khô 0,01 Po Các loại quả hạch 0,01 Po 102 110 Imazalil 0,03 Imazalil Chuối 2 Po Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 Po Dưa chuột 0,5 Dưa chuột ri 0,5 Các loại dưa, trừ dưa hấu 2 Po Hồng Nhật Bản 2 Po Quả dạng táo 5 Po Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 2 Dâu tây 2 103 206 Imidacloprid 0 - 0,06 Tổng của Imidaclaprid và các dạng chuyển hóa chứa gốc 6-chloropyridinyl, tính theo Imidacloprid. Táo 0,5 Quả mơ 0,5 Chuối 0,05 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 5 trừ quả nam việt quất, nho và dâu tây Anh đào ngọt 0,5 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Quả nam việt quất 0,05 (*) Dưa chuột 1 Cà tím 0,2 Các loại nho 1 Xoài 0,2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Quả xuân đào 0,5 Quả đào 0,5 Lê 1 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,2 Quả lựu 1 Bí mùa hè 1 Dâu tây 0,5 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,01 Dưa hấu 0,2 104 216 Indoxacarb 0 - 0,01 Tổng của Indoxacarb và các dạng đồng phân đối ảnh R. Tồn dư tan trong chất béo. Táo 0,5 Quả nam việt quất 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Cà tím 0,5 Các loại nho 2 Lê 0,2 Các loại ớt 0,3 Mận khô 3 Các loại quả có hạt 1 Cà chua 0,5 105 111 Iprodione 0,06 Iprodione Hạnh nhân 0,2 Quả dâu đen (dâu ta) 30 Anh đào 10 Dưa chuột 2 Các loại nho 10 Quả kiwi 5 Quả đào 10 Quả dạng táo 5 Po Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 30 Dâu tây 10 Cà chua 5 106 249 Isopyrazam 0 - 0,06 Isopyrazam (tổng của đồng phân dạng syn và đồng phân dạng anti). Tồn dư tan trong chất béo Chuối 0,06 107 199 Kresoxim-Methyl 0,4 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: kresoxim-methyl. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: alpha-(p-hydroxy-o-tolyloxy)-o-tolyl(methoxyimino)acetic acid, tính theo kresoxim-methyl. Dưa chuột 0,05 (*) Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Bưởi chùm 0,5 Các loại nho 1 Quả ôliu 0,2 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,5 Quả dạng táo 0,2 108 49 Malathion 0 - 0,3 Malathion. Tồn dư tan trong chất béo Táo 0,5 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 10 Anh đào 3 Ớt ta 0,1 (7) Quả có múi thuộc họ cam quýt 7 Dưa chuột 0,2 Các loại nho 5 Các loại ớt 0,1 Ớt ta khô 1 Bưởi đào/ Bưởi 0,2 (7) Dâu tây 1 Cà chua 0,5 109 231 Mandipropamid 0 - 0,2 Mandipropamid. Tồn dư không tan trong chất béo. Dưa chuột 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Bí mùa hè 0,2 Cà chua 0,3 110 244 Meptyldinocap 0 - 0,02 Tổng các đồng phân của Dinocap Dưa chuột 0,07 Các loại nho 0,2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,5 Bí mùa hè 0,07 Dâu tây 0,3 111 277 Mesotrione 0 - 0,5 Mesotrione. Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả mọng 0,01 (*) Các loại quả Cane berries 0,01 (*) Quả nam việt quất 0,01 (*) 112 236 Metaflumizone 0 - 0,1 Metaflumizone, tổng của Metaflumizone E isomer và Metaflumizone Z-isoner. Tồn dư tan trong chất béo Cà tím 0,6 Các loại ớt 0,6 Ớt ta khô 6 Cà chua 0,6 113 138 Metalaxyl 0,08 Metalaxyl. Quả bơ 0,2 Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 Po Dưa chuột 0,5 Dưa chuột ri 0,5 Các loại nho 1 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Dứa 0,1 (7) Quả dạng táo 1 Po Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 0,2 Bí mùa hè 0,2 Cà chua 0,5 Dưa hấu 0,2 Bí mùa đông 0,2 114 100 Methamidophos 0 - 0,004 Methamidophos. Tồn dư không tan trong chất béo Cà chua 1 (7) 115 51 Methidation 0,001 Methidathion Hạnh nhân 0,05 (*) Táo 0,5 Anh đào 0,2 Dưa chuột 0,05 Các loại nho 1 Chanh tây và chanh ta bao gồm cả chanh yên (thanh yên) 2 Các loại quýt (gồm cả các quả lai giống quýt) 5 Quả xuân đào 0,2 Quả ôliu 1 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 2 Lê 1 Quả hồ đào Pecan 0,05 (*) Dứa 0,05 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,2 Cà chua 0,1 Các loại quả óc chó 0,05 (*) 116 132 Methiocarb 0 - 0,02 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: tổng của Methiocarb, Methiocarb sulfoxide và Methiocarb sulfone, tính theo Methiocarb Quả phỉ 0,05 (*) Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Dâu tây 1 117 94 Methomyl 0,02 Tổng của Methomyl và Thiodicarb, tính theo Methomyl. Táo 0,3 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Các loại nho 0,3 Quả xuân đào 0,2 Quả đào 0,2 Lê 0,3 Các loại ớt 0,7 Ớt ta khô 10 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 1 Cà chua 1 118 209 Methoxyfenozide 0 - 0,1 Methoxyfenozide. Tồn dư tan trong chất béo Quả bơ 0,7 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 4 Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Quả nam việt quất 0,7 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Các loại nho 1 Đu đủ 1 Các loại ớt 2 Ớt ta khô 20 Quả dạng táo 2 Mận khô 2 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 2 Cà chua 2 Các loại quả hạch 0,1 119 52 Methyl Bromide Quả khô 0,01 (3), (*), Po Quả khô 2 (4), Po Các loại quả hạch 0,01 (3), (*), Po Các loại quả hạch 10 (4), Po 120 278 Metrafenone 0 - 0,3 Metrafenone. Tồn dư tan trong chất béo Dưa chuột 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 20 Dưa chuột ri 0,2 Các loại nho 5 Ớt ta 2 Ớt ta khô 20 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Bí mùa hè 0,06 Dâu tây 0,6 Cà chua 0,4 121 181 Myclobutanil 0,03 Myclobutanil. Tồn dư không tan trong chất béo Anh đào 3 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,9 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 6 Các loại nho 0,9 Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ) 3 Các loại ớt 3 Ớt ta khô 20 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Quả dạng táo 0,6 Dâu tây 0,8 Cà chua 0,3 122 217 Novaluron 0 - 0,01 Novaluron. Tồn dư tan trong chất béo Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 7 Quả dạng táo 3 Mận khô 3 Các loại quả có hạt 7 Dâu tây 0,5 123 126 Oxamyl 0,009 Tổng của Oxamyl và Oxamyl oxime, tính theo Oxamyl Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 Dưa chuột 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Cà chua 2 124 166 Oxydemeton-Methyl 0 - 0,0003 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: tổng của oxydemeton-methyl, demeton-S-methyl và demeton-S-methylsulphon, tính theo oxydemeton-methyl Chanh tây 0,2 Chanh tây 0,2 Lê 0,05 125 57 Paraquat 0 - 0,005 Paraquat cation Quả nhiệt đới và cận nhiệt đới các loại có vỏ không ăn được 0,01 (*) Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,01 (*) Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,02 Quả ôliu 0,1 Quả dạng táo 0,01 (*) Các loại quả hạch 0,05 126 59 Parathion-Methyl 0,003 Parathion-methyl Táo 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 Nho 0,5 Quả xuân đào 0,3 Đào lông 0,3 127 182 Penconazole 0 - 0,03 Penconazole Dưa chuột 0,1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,5 Các loại nho 0,2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,1 Quả xuân đào 0,1 Quả đào 0,1 Quả dạng táo 0,2 Dâu tây 0,1 Cà chua 0,2 128 253 Penthiopyrad 0 - 0,1 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Penthiopyrad. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Penthiopyrad và 1-methyl-3-trifluoromethyl-1H-pyrazole-4-carboxamide (PAM), tính theo Penthiopyrad. Tồn dư không tan trong chất béo. Ớt ta khô 14 Quả dạng táo 0,4 Các loại quả có hạt 4 Dâu tây 3 Các loại quả hạch 0,05 129 120 Permethrin 0,05 Permethrin (tổng các đồng phân), (tan trong chất béo) Hạnh nhân 0,1 Quả dâu đen (dâu ta) 1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Dưa chuột 0,5 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 2 Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 1 Cà tím 1 Dưa chuột ri 0,5 Quả lý gai 2 Các loại nho 2 Quả kiwi 2 Su hào 0,1 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,1 Quả ôliu 1 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Quả dạng táo 2 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 1 Bí mùa hè 0,5 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 1 Cà chua 1 Bí mùa đông 0,5 130 60 Phosalone 0,02 Phosalone (tan trong chất béo) Hạnh nhân 0,1 Táo 5 Quả phỉ 0,05 (*) Quả dạng táo 2 Các loại quả có hạt 2 Các loại quả óc chó 0,05 (*) Quả sầu riêng 1 (7) 131 103 Phosmet 0 - 0,01 Phosmet Quả mơ 10 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 10 Quả có múi thuộc họ cam quýt 3 trừ quất Quả nam việt quất 3 Các loại nho 10 Quả xuân đào 10 Quả đào 10 Quả dạng táo 10 Các loại quả hạch 0,2 132 258 Picoxystrobin 0 - 0,09 Picoxystrobin. Tồn dư tan trong chất béo Anh đào Acerola 99 133 62 Piperonyl Butoxide 0,2 Piperonyl butoxide (tan trong chất béo) Quả có múi thuộc họ cam quýt 5 Quả khô 0,2 Po Các loại ớt 2 Ớt ta khô 20 Cà chua 2 134 101 Pirimicarb 0 - 0,02 Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 1 trừ dâu tây và nho Quả có múi thuộc họ cam quýt 3 trừ quất 135 142 Prochloraz 0 - 0,01 Tổng của Prochloraz và các chất chuyển hóa chứa gốc 2,4,6-trichlorphenol, tính theo prochloraz. Tồn dư tan trong chất béo. Quả nhiệt đới và cận nhiệt đới các loại có vỏ không ăn được 7 Po Quả có múi thuộc họ cam quýt 10 Po 136 171 Profenofos 0 - 0,03 Profenofos. Tồn dư tan trong chất béo Xoài 0,2 Măng cụt 10 Ớt ta 3 Ớt ta khô 20 Cà chua 10 Bưởi đào/ Bưởi 2 (7) 137 148 Propamocarb 0 - 0,4 Propamocarb Cà tím 0,3 Ớt ta khô 10 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 3 Cà chua 2 138 113 Propargite 0,01 Propargite. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,1 (*) Táo 3 Quả có múi thuộc họ cam quýt 3 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 12 Các loại nho 7 Các loại quả có hạt 4 Cà chua 2 Các loại quả óc chó 0,3 139 160 Propiconazole 0 - 0,07 Propiconazole. Tồn dư tan trong chất béo Chuối 0,1 Quả nam việt quất 0,3 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 9 Po Quả đào 5 Po Quả hồ đào Pecan 0,02 (*) Dứa 0,02 (*) Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,6 Po Cà chua 3 Po 140 232 Prothioconazole 0 - 0,05 Prothioconazole-desthio. Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả mọng 1,5 Quả nam việt quất 0,15 141 210 Pyraclostrobin 0 - 0,03 Pyraclostrobin. Tồn dư tan trong chất béo Táo 0,5 Chuối 0,02 (*) Quả dâu đen (dâu ta) 3 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 4 Dưa vàng 0,2 Anh đào 3 Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Cà tím 0,3 Các loại nho 2 Xoài 0,05 (*) Đu đủ 0,15 Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ) 0,3 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,8 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 3 Dâu tây 1,5 Cà chua 0,3 Các loại quả hạch 0,02 trừ hạt dẻ cười, (*) 142 63 Pyrethrins 0 - 0,04 Tổng các pyrethrin tính theo pyrethrins 1 và 2, cinerins 1 và 2, và jasmolins 1 và 2. Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,05 Quả khô 0,2 Po Các loại ớt 0,05 (*) Ớt ta khô 0,5 Cà chua 0,05 (*) Các loại quả hạch 0,5 (*), Po 143 226 Pyrimethanil 0 - 0,2 Đối với sữa: tổng của Pyrimethanil và 2-anilino-4,6-dimethylpyrimidin-5-ol, tính theo Pyrimethanil. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Pyrimethanil. Đối với mô của vật nuôi (trừ gia cầm): tổng của Pyrimethanil và 2-(4-hydroxyanilino)-4,6-dimethylpyrimidine, tính theo Pyrimethanil. Tồn dư không tan trong chất béo Hạnh nhân 0,2 Quả mơ 3 Chuối 0,1 Anh đào 4 Po Quả có múi thuộc họ cam quýt 7 Po Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Các loại nho 4 Quả xuân đào 4 Quả đào 4 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 2 Quả dạng táo 15 Po Cà chua 0,7 144 200 Pyriproxifen 0,1 Pyriproxlfen (tan trong chất béo) Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 145 222 Quinoxyfen 0 - 0,2 Quinoxyfen. Tồn dư tan trong chất béo Anh đào 0,4 Quả lý chua đen 1 Các loại nho 2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,1 Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Dâu tây 1 Ớt ta khô 0,1 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,05 (*) Cà chua 0,02 146 251 Saflufenacil 0 - 0,05 Saflufenacil. Tồn dư không tan trong chất béo Chuối 0,01 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,01 Các loại nho 0,01 Quả dạng táo 0,01 Các loại quả có hạt 0,01 Các loại quả hạch 0,01 147 233 Spinetoram 0 - 0,05 Spinetoram. Tồn dư tan trong chất béo Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 0,2 Các loại nho 0,3 Quả xuân đào 0,3 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,07 Quả đào 0,3 Quả dạng táo 0,05 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 0,8 Cà chua 0,06 Các loại quả hạch 0,01 148 203 Spinozad 0 - 0,02 Tổng của spinosyn A và spinosyn D. Tồn dư tan trong chất béo (tồn dư trong sữa được xác định trên sữa nguyên kem) Táo 0,1 Quả dâu đen (dâu ta) 1 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 0,4 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,3 Quả nam việt quất 0,02 Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 Các loại nho 0,5 Quả kiwi 0,05 Chanh leo 0,7 Các loại ớt 0,3 Ớt ta khô 3 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 1 Các loại quả có hạt 0,2 Cà chua 0,3 Các loại quả hạch 0,07 149 237 Spirodiclofen 0 - 0,01 Spirodiclofen. Tồn dư tan trong chất béo Quả bơ 0,9 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 4 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,4 Dưa chuột 0,07 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 1 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 0,3 Dưa chuột ri 0,07 Các loại nho 0,2 Đu đủ 0,03 (*) Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,2 Quả dạng táo 0,8 Các loại quả có hạt 2 Dâu tây 2 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,05 150 234 Spirotetramate 0 - 0,5 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Spirotetramat và các dạng chuyển hóa enol, 3-(2,5-dimethylphenyl)-4-hydroxy-8-methoxy-1-azaspiro[4.5]dec-3-en-2-one, tính theo Spirotetramat. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: chuyển hóa enol của Spirotetramat, 3-(2,5-dimethylphenyl)-4-hydroxy-8-methoxy-1 -azaspiro[4.5]dec-3-en-2-one, tính theo Spirotetramat. Tồn dư không tan trong chất béo. Các loại quả mọng 1,5 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Quả nam việt quất 0,2 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 4 Các loại nho 2 Quả kiwi 0,02 (*) Quả vải 15 Xoài 0,3 Đu đủ 0,4 Ớt ta 2 Ớt ta khô 15 Quả dạng táo 0,7 Mận khô 5 Các loại quả có hạt 3 Các loại quả hạch 0,5 151 252 Sulfoxaflor 0 - 0,05 Sulfoxaflor. Tồn dư không tan trong chất béo Anh đào 1,5 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 6 Các loại nho 2 Chanh tây và chanh ta bao gồm cả chanh yên (thanh yên) 0,4 Các loại quýt (gồm cả các quả lai giống quýt) 0,8 Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam) 0,8 Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ) 0,4 Ớt ta khô 15 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,5 Quả dạng táo 0,3 Bưởi Đông Nam Á và Bưởi chùm (bao gồm các dòng lai giống bưởi ngoài giống bưởi chùm) 0,15 Dâu tây 0,5 Quả khô 0,06 Po Các loại quả hạch 3 Po 152 189 Tebuconazole 0 - 0,03 Tebuconazole. Tồn dư tan trong chất béo Táo 1 Quả mơ 2 Chuối 0,05 Anh đào 4 Dưa chuột 0,15 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 7 Cà tím 0,1 Quả cây cơm cháy 1,5 Các loại nho 6 Xoài 0,05 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,15 Quả xuân đào 2 Quả ôliu 0,05 (*) Đu đủ 2 Chanh leo 0,1 Quả đào 2 Lê 1 Ớt ta khô 10 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 1 Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 1 trừ mận khô Mận khô 3 Bí mùa hè 0,2 Cà chua 0,7 Các loại quả hạch 0,05 (*) 153 196 Tebufenozide 0 - 0,02 Tebufenozitle. Tồn dư tan trong chất béo Hạnh nhân 0,05 Quả bơ 1 Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 3 Quả có múi thuộc họ cam quýt 2 Quả nam việt quất 0,5 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 2 Các loại nho 2 Quả kiwi 0,5 Quả xuân đào 0,5 Quả đào 0,5 Quả hồ đào Pecan 0,01 (*) Các loại ớt 1 Ớt ta khô 10 Quả dạng táo 1 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 2 Cà chua 1 Các loại quả óc chó 0,05 154 190 Teflubenzuron 0,01 Teflubenzuron (tan trong chất béo) Các loại mận (bao gồm cả mận khô) 0,1 Quả dạng táo 1 155 167 Terbufos 0 - 0,0006 Tổng của Terfubos, các chất oxy hóa tương tự, các dạng sulphoxide và sulphone, tính theo Terbufos. Chuối 0,05 156 65 Thiabendazole 0,1 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Thiabendazole. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của thiabendazole và 5-hydroxythiabendazole Quả bơ 15 Po Chuối 5 Po Quả có múi thuộc họ cam quýt 7 Po Xoài 5 Po Đu đủ 10 Po Quả dạng táo 3 Po 157 223 Thiacloprid 0 - 0,01 Thiacloprid. Tồn dư không tan trong chất béo Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 1 Dưa chuột 0,3 Cà tím 0,7 Quả kiwi 0,2 Các loại dưa, trừ dưa hấu 0,2 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 1 Quả dạng táo 0,7 Bí mùa hè 0,3 Các loại quả có hạt 0,5 Cà chua 0,5 Các loại quả hạch 0,02 Dưa hấu 0,2 Bí mùa đông 0,2 158 245 Thiamethoxam 0 - 0,08 Thiamethoxam. Tồn dư không tan trong chất béo Quả bơ 0,5 Chuối 0,02 (*) Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,5 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Ngô 0,05 Xoài 0,2 Đu đủ 0,01 (*) Quả hồ đào Pecan 0,01 (*) Ớt ta khô 7 Dứa 0,01 (*) Quả dạng táo 0,3 Các loại quả có hạt 1 159 162 Tolylfluanid 0,08 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Tolyfluanid. Quả dâu đen (dâu ta) 5 Dưa chuột 1 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,5 Các loại nho 3 Ớt ta khô 20 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 2 Quả dạng táo 5 Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ 5 Dâu tây 5 Cà chua 3 160 133 Triadimefon 0 - 0,03 Tổng của Triadimefon và Triadimenol. Tồn dư tan trong chất béo Táo 0,3 (5) Chuối 1 (5) Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,7 (5) Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 (5) Các loại nho 0,3 (5) Ớt ta khô 5 (6) Dứa 5 (5), Po Dâu tây 0,7 (5) 161 168 Triadimenol 0 - 0,03 Tổng của Triadimefon và Triadimenol. Táo 0,3 Chuối 1 Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng 0,7 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 1 (5) Các loại nho 0,3 Ớt ta khô 5 Dứa 5 Po Dâu tây 0,7 162 213 Trifloxystrobin 0 - 0,04 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Trifloxystrobin. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: tổng của Trifloxystrobin và [(E,E)-methoxyimino-{2-[1-(3-trifluoromethylphenyl)ethylideneamino-oxymethyl]phenyl} acetic acid] (CGA 321113), tính theo Trifloxystrobin. Tồn dư tan trong chất béo. Chuối 0,05 Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,5 Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 5 Cà tím 0,7 Các loại nho 3 Quả ôliu 0,3 Đu đủ 0,6 Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento) 0,3 Quả dạng táo 0,7 Các loại quả có hạt 3 Dâu tây 1 Cà chua 0,7 Các loại quả hạch 0,02 (*) 163 270 Triflumizole 0 - 0,04 Phân tích tồn dư theo 4-chloro-2-(trifluoromethyl) aniline và tính theo gốc triflumizole. Tồn dư tan trong chất béo Anh đào 4 Dưa chuột 0,5 Các loại nho 3 Đu đủ 2 164 116 Triforine 0 - 0,03 Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: Triforine. Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Triforine và các dạng chuyển hóa như chloral hydrate, tính theo Triforine. Tồn dư không tan trong chất béo Quả việt quất xanh (sim Mỹ) 0,03 Cà tím 1 Cà chua 0,7 165 227 Zoxamide 0 - 0,5 Zoxamide Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) 15 Các loại nho 5 Cà chua 2 Chú thích: (3) Áp dụng đối với thực phẩm bán lẻ hoặc sử dụng trực tiếp. (4): Áp dụng khi nhập khẩu thực phẩm, trong trường hợp ngũ cốc dùng để nghiền đã tiếp xúc với không khí trước hoặc sau khi phun ít nhất là 24 giờ. (5): Dựa trên việc sử dụng duy nhất triadimenol; (7): Theo quy định của ASEAN; Po: Mức MRL áp dụng cho sản phẩm sau thu hoạch; (*): Tại ngưỡng phát hiện hoặc về ngưỡng phát hiện; E: Chỉ áp dụng đối với mức MRL dựa trên tồn dư từ nguồn khác. Tác giả: Thanh Hải IRC Nguồn: fsi.org.vn/
Chia sẻ bài viết
06-11 2021
Hiện nay, Trái cây nhiệt đới Việt Nam như lựu, chanh dây, vải, quả lý… hay thanh long, chôm chôm và mít đang rất được ưa chuộng tại thị trường EU. Thậm chí trong các hội chợ hoa quả quốc tế, trái cây Việt cũng nhanh chóng được đặt hết trước khi chương trình kết thúc. Nhu cầu tiêu thụ trái cây việt tại EU đang ngày càng tăng cao Theo Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU, người tiêu dùng tại các quốc gia này đang có xu hướng quan tâm đến các loại hoa quả nhiệt đới có tác dụng chăm sóc sức khỏe và hương vị tươi mới. Từ các chuyên gia ẩm thực đến các nhà hàng đều ưu tiên lựa chọn các loại hoa quả nhiệt đời để trang trí món ăn và thực phẩm tráng miệng. Các nhà bán lẻ cũng lựa chọn đa dạng các loại hoa quả nhiệt đới để phục vụ nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Theo số liệu thống kê về giá trị nhập khẩu trái cây nhiệt đới trong 5 năm qua cho thấy: Vải tươi, chanh dây, khế và thanh long tăng 40% (2015 – 2019) lên 142 triệu euro vào năm 2019. Bên cạnh đó, các loại trái cây nhiệt đới như lựu, thanh long, chôm chôm... được coi là đặc sản tại thị trường này. Có thể thấy, đây là cơ hội lớn cho các hợp tác xã, doanh nghiệp xuất khẩu trái cây Việt Nam chính phục thị trường rộng lớn như EU. Nhu cầu trái cây khác biệt của các quốc gia trong EU Mặc dù trái cây nhiệt đới đang rất được đón nhận tại thị trường EU, tuy nhiên nhu cầu trong mỗi quốc gia lại khác nhau. Ví dụ Đức có lượng tiêu thụ trái cây ngoại nhập khẩu lớn nhất, đặc biệt là lựu và quả lý. Pháp, Bỉ là có nhu cầu cao về các loại trái cây theo mùa như Vải Thiều, Lựu. Mặc dù có nhu cầu tiêu thụ khác nhau song đại diện Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU cũng lưu ý, các loại trái cây đến tay người tiêu dùng đến được đảm bảo tươi, ngon và chất lượng. Đặc biệt là sản phẩm sạch, bền vững và không có thuốc trừ sâu. Tham khảo thêm:Làm thế nào để xuất khẩu vải thiều đi Nhật Bản? Doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội cho trái cây nhiệt đới tại EU Thị trường châu Âu được đánh giá là cơ hội lớn đối với trái cây nhiệt đới của Việt Nam. Tuy nhiên, sức cạnh tranh của thị trường này cũng rất lớn. Do đó, doanh nghiệp xuất khẩu trái cây cần đảm bảo nâng cao chất lượng trái cây, cung cấp các sản phẩm chất lượng cao vào các thời điểm cụ thể trong năm và tìm được những người mua quen thuộc với các đặc điểm và phân khúc thị trường. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải tuân thủ các yêu cầu chung đối với trái cây tươi và rau quả: - Tránh dư lượng thuốc trừ sâu và chất gây ô nhiễm “Các nhà bán lẻ lớn ở một số quốc gia thành viên như Đức, Hà Lan và Áo, sử dụng mức dư lượng tối đa (MRL) nghiêm ngặt hơn MRL được quy định trong luật Châu Âu. - Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình chăm sóc và bảo quản: Kiểm soát dịch hại nông nghiệp bao gồm thực hành trồng trọt và quản lý hóa chất.“Các nhà xuất khẩu cần tuyệt đối tuân theo các quy định về kiểm dịch thực vật. Những sản phẩm trái cây xuất khẩu phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trước khi được đưa vào EU”- đại diện thương vụ lưu ý. - Duy trì các tiêu chuẩn chất lượng cao Đây cũng là yếu tố được chú ý đến việc bảo quản sản phẩm an toàn, nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển và xếp dỡ để đảm bảo trái cây có tình trạng tốt tại thị trường xuất khẩu. - Với đóng gói bao bì, doanh nghiệp cũng cần lưu ý Các loại trái cây nhiệt đới nhỏ như vải, chôm chôm và chanh dây được đựng trong hộp carton từ 1,5 đến 2,5 kg. Để tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, các đơn vị vận chuyển thường ưu tiên vận chuyển bằng đường biển. Như vậy cũng có thể đảm bảo đưa ra được mức giá hấp dẫn cho người tiêu dùng bình dân. Đồng thời luôn đảm bảo được nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng. Chanh dây là một trong những loại quả khá phù hợp hơn với vận tải đường biển nhờ vào việc cải tiến bao bì bảo vệ và độ chính xác của nhiệt độ được kiểm soát.
Chia sẻ bài viết

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Hà Nội

Tầng 5, Tòa nhà 29 Bộ Quốc Phòng, 73 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Email: info@lacco.com.vn

Nội Bài

Phòng 206 Lầu 2 Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Sóc Sơn, Hà Nội. Email: ops.vnb@lacco.com.vn

Hải Phòng

Phòng 301-302 tầng 3, dãy nhà C, khu TTC, 630 Lê Thánh Tông, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng

Email: haiphong@lacco.com.vn

Hồ Chí Minh

Lầu 2, Tòa nhà Sweet Home, 27K Trần Nhật Duật, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Email: hochiminh@lacco.com.vn

Bắc Giang

Lô 07/ CL79 - KĐT Đình Trám - Sen Hồ, Việt Yên, Bắc Giang.

Email: ops.vbg@lacco.com.vn

Thư viện ảnh

+84 906 23 55 99