Preloader Close
29-06 2021
Vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh thành trong nước hay vận tải nội địa được xem là nhu cầu vận chuyển cơ bản của các đơn vị kinh doanh trong nước. Cụ thể vận tải nội địa là gì? Quy trình vận tải đường biển nội địa như nào và cước phí có cao không? Tất cả những thông tin cơ bản nhất về vận tải hàng nội địa sẽ được LACCO chia sẻ trong bài viết dưới đây.1. Vận tải nội địa là gì?Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển, lãnh thổ Việt Nam.Vận chuyển nội địa bao gồm nhiều hình thức khác nhau như: Vận tải nội địa đường biển, vận tải hàng không nội địa, vận chuyển nội bộ đường sắt và vận tải nội địa bằng đường bộ cũng là hình thức vận tải phổ biến nhất hiện nay.Tùy thuộc vào nhu cầu, thời gian và loại hàng hóa vận chuyển mà cá nhân và các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các hình thức, phương tiện vận chuyển hàng hóa nội địa phù hợp.2. Các phương thức vận chuyển hàng hóa nội địaCác loại vận tải nội địa hay các phương thức vận chuyển hàng hóa nội địa khá đa dạng bao gồm các hình thức vận chuyển đường bộ/Vận chuyển bằng xe tải đường dài, đường hàng không, đường biển/thủy và vận tải đường sắt.- Vận tải hàng nội địa bằng đường bộPhương tiện vận chuyển hàng hóa nội địa bằng đường bộ chủ yếu là các loại xe tải đường dài, xe thùng hoặc xe bồn hay container.+ Ưu điểm:Thời gian vận chuyển nhanh chóng, chủ động linh hoạt trong các tình huốngSố lượng/khối lượng vận chuyển lớnCó thể đa dạng các loại hàng hóa vận chuyển+ Nhược điểm:Chi phí vận chuyển nội địa bằng hình thức đường bộ khá cao. Đặc biệt, để giảm tải cho đường bộ, Bộ Giao Thông kiểm soát chặt chẽ tải trọng vận chuyển nên cước vận tải nội địa bằng đường bộ tăng lên.- Vận chuyển hàng nội địa bằng đường sắtĐây là hình thức vận chuyển bằng tàu hỏa, hiện đang rất được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Tuy nhiên, để vận chuyển theo hình thức này, hàng hóa phải được tập kết tại ga tàu để chuyển hàng lên tàu theo đúng thời gian hẹn.+ Ưu điểm:Tiết kiệm chi phí vận chuyển hơn so với quá trình chuyển hàng ra cảng rồi xếp lên tàuThời gian vận chuyển nhanh, chính xácHạn chế tối đa rủi ro hàng hóa trong quá trình vận chuyển và ảnh hưởng từ các vấn đề thiên tai.+ Nhược điểm:Một số loại hàng hóa bị hạn chế, thông thường là hàng hóa khô, quặng – khoáng sản …Cố định thời gian và quá trình chuyên chở và địa điểm nhận hàngChỉ áp dụng vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, khó khăn trong việc ghép hàng vì tàu chỉ dừng tài các ga trong thời gian cố định nên việc xếp dỡ hàng có nhiều điểm hạn chế.- Vận tải nội địa đường biểnHình thức vận tải hàng hóa đường thủy nội địa hay vận tải bằng đường biển được áp dụng đối với các loại hàng hóa vận chuyển đến khu vực bến cảng tại các khu vực ven biển.+ Ưu điểm:Tiết kiệm, khả năng vận chuyển linh hoạt đối với các loại hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh, hạng nặng. (Hàng hóa tải, quá trọng).Cước vận tải đường thủy nội địa cũng khá hợp lý và được nhiều đơn vị phân phối hàng hóa yên tâm lựa chọn.+ Nhược điểm- Thời gian vận chuyển khá lâu do tốc độ vận chuyển chậm, phải dừng lại ở các bến bãi.- Hàng hóa chỉ cập cảng tại những địa điểm có cảng nên hàng hóa cần được vận chuyển ra cảng tập kết. Sau đó kết hợp với hình thức vận tải đường tải đường bộ để chuyển hàng đến điểm kho hàng của đơn vị nhận hàng hóa.- Mang tính chuyên tuyến hàng hóaVận chuyển hàng nội địa đường hàng khôngĐây là phương thức vận chuyển bằng phương tiện máy bay chở hàng hoặc phân thân của máy bay chở khách.Ưu điểm:Thời gian vận chuyển nhanh, tốc độ linh hoạt.Nhược điểm:- Cước phí vận chuyển của hình thức vận tải nội địa bằng đường hàng không khá cao- Không vận chuyển được các loại hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh- Thích hợp vận chuyển các loại hàng hóa có giá trị, hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường gấp3. Quy trình vận tải đường biển nội địaQuy trình vận tải đường biển nội địa được thực hiện theo quy trình 4 bước cơ bản:Bước 1: Đơn vị vận chuyển/công ty cung cấp dịch vụ logistics cho xe tải / xe container đến kho của người xuất khẩu (người bán) để lấy hàng. Sau khi hàng đóng xong,tiến hành niêm chì và hai bên ký nhận biên bản giao nhận hàng.Bước 2: Đơn vị vận chuyển/ công ty cung cấp dịch vụ logistics tiến hành đặt lịch tàu qua các hãng tàu cho lô hàng vận chuyển đường biển nội địa. Lịch tàu chạy và giá cước sẽ được đơn vị vận chuyển thông báo và xác nhận với khách hàng cũng như thời gian vận chuyển để khách hàng cân đối chi phí và thời gian tốt nhất.Bước 3: Đơn vị vận chuyển/ công ty cung cấp dịch vụ logistics xuất vận đơn (B/L) để làm giấy chứng nhận sở hữu hàng. Làm điện giao hàng (telex release).Vận đơn thông thường gồm 1 bản copy để làm chứng từ sở hữu hàng hóa.Bước 4: Khi hàng đến cảng nhập khẩu (Port of delivery), đơn vị vận chuyển liên hệ hãng tàu tiến hành làm thủ tục lấy hàng và thông báo kế hoạch giao hàng cho khách (người mua).Cập nhật thông tin hàng đã giao đến kho người mua cho người bán nắm tình hình và tiến hành làm thanh toán cước vận chuyển cho lô hàng.Để thực hiện Quy trình vận tải đường biển nội địa, các doanh nghiệp nên tìm đến các công ty vận chuyển hàng hóa nội địa uy tín để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện để nhanh chóng hoàn thiện thủ tục xuất/ nhập hàng. Đặc biệt, các công ty Forwarder còn hỗ trợ tư vấn các giải pháp vận chuyển hàng hóa giúp tối ưu chi phí và hiệu quả có các loại hàng hóa. [LINK]4. Cước vận tải đường thủy nội địaCước vận tải đường thủy nội địa hay cước vận tải hàng hóa nội địa bằng mọi phương thức là chi phí vận chuyển từ nơi xuất hàng đến địa chỉ giao hàng. Giá cước bao gồm tổng hợp các chi phí tính trên khoảng cách giao nhận, số lượng, trọng lượng, khối lượng hàng vận chuyển hoặc được tính dựa vào khoảng cách giao nhận trên một container.Hiện nay, có rất nhiều cách tính giá cước vận chuyển đường biển. Do đó, để tính được chi phí chính xác thì các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu tốt nhất hãy liên hệ trực tiếp với các Công ty vận chuyển nội địa uy tín [LINK LACCO] để nắm được chi phí chi tiết.
Chia sẻ bài viết
29-06 2021
Cục Hải quan TPHCM vừa hướng dẫn doanh nghiệp về gia hạn thời hạn khai bổ sung và nộp bản chính Chứng nhận xuất xứ hàng hóa.Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệpkhoản 2, Điều 7a Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018Phúc đáp công văn số 17/2021/VNFLOUR ngày 16/6/2021của Công ty TNHH VNFLOUR (Công ty TNHH TM XNK Nông Sản Xanh) về việc đề nghị hỗ trợ gia hạn thời hạn khai bổ sung và nộp bản chính Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) phục vụ cho thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, Cục Hải quan TPHCM cho biết, theo yêu cầu của doanh nghiệp tại các công văn, Cục Hải quan TPHCM đã có văn bản hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp.Về vướng mắc của doanh nghiệp, khoản 2, Điều 7a Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 62/2019/TT-BTC ngày 5/9/2019 quy định: Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CPTPP, trường hợp chưa kê khai để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu, người khai hải quan có trách nhiệm:- Khai rõ xuất xứ hàng hóa và khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan.- Khai bổ sung và nộp 1 bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.Đối với các tờ khai hải quan đã đăng ký từ ngày 14/1/2019 đến trước ngày Thông tư 62/2019/TT-BTC có hiệu lực (21/10/2019) được áp dụng các quy định về xuất xứ, thuế suất theo Hiệp định CPTPP, Nghị định số 57/2019/NĐ- CP ngày 26/6/2019 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP giai đoạn 2019-2022 và Điều 7a Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 62/2019/TT-BTC ngày 5/9/2019, trừ điều kiện phải khai số tham chiếu, ngày cấp hoặc khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu.Người khai hải quan có số tiền thuế nộp thừa gửi văn bản đề nghị cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được xử lý theo quy định.Bên cạnh đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại cuộc họp trực tuyến ngày 4/3/2021 về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ CPTPP quá thời hạn quy định của doanh nghiệp Cục Hải quan TPHCM đã chỉ đạo các chi cục hải quan trực thuộc tiến hành kiểm tra, rà soát và tổng hợp các thông tin có liên quan đến 14 tờ khai của doanh nghiệp.Đồng thời, căn cứ giải trình của doanh nghiệp cung cấp bổ sung cho Cục Hải quan TPHCM vào ngày 8/3/2021 thể hiện, nhân viên phụ trách hồ sơ của doanh nghiệp qua đời vào ngày 19/3/2020 nên việc nộp bổ sung hồ sơ của doanh nghiệp bị chậm trễ.Cục Hải quan TPHCM nhận thấy toàn bộ 14 chứng từ chứng nhận xuất xứ liên quan đến các lô hàng của doanh nghiệp đều được cấp trước ngày đăng ký tờ khai hải quan và trước thời điểm doanh nghiệp nộp bổ sung cho cơ quan Hải quan từ 14 đến 24 tháng.Bên cạnh đó, các lý do doanh nghiệp giải trình về việc không nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ đúng thời hạn quy định đều là lý do chủ quan liên quan đến công tác quản trị của doanh nghiệp.Cục Hải quan TPHCM đã tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến chứng nhận xuất xứ của doanh nghiệp đúng quy định. Tuy nhiên, việc xem xét giải quyết vụ việc theo đề nghị của doanh nghiệp vượt thẩm quyền xử lý của Cục Hải quan TPHCM. Cục Hải quan TPHCM đã báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan) để giải quyết cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.Nguồn: Hải quan
Chia sẻ bài viết
29-06 2021
Căn cứ vào tình hình thực tế của các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu và diễn biến phức tạp của Covid-19,Ngày 25/6, HĐND TP.HCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã có nghị quyết thông qua việc lùi thời gian thu phí cảng biển TP đến ngày 1/10 (thay vì 1/7 theo kế hoạch).Căn cứ thực trạng doanh nghiệp và tình hình thị trườngNgày 25/6, HĐND TP.HCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã có nghị quyết thông qua việc lùi thời gian thu phí cảng biển TP đến ngày 1/10 (thay vì 1/7 theo kế hoạch).Trước đó, UBND TP.HCM trình HĐND xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh thời gian thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn TP.Theo UBND TP, hiện nay tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh phải tạm ngừng, đời sống người lao động và người có thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn. TP.HCM cũng đang thực hiện giãn cách xã hội để phòng chống dịch…Quyết định lùi thời gian thu phí cảng biển đến ngày 1/10UBND TP cho rằng từ ngày 1/10 là thời điểm mà TP có thể đã kiểm soát được dịch Covid-19. Lúc này, việc tiêm vaccine phòng Covid-19 đã được triển khai rộng rãi trong cộng đồng và các doanh nghiệp đã có thời gian phục hồi hoạt động. Việc điều chỉnh thời gian thu phí tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần hỗ trợ sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn.Mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu, cảng biển trên địa bàn thành phố áp dụng đối với các lô hàng xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, chuyển khẩu tại tất cả cảng biển ở TP.HCM. Nguồn thu từ phí cảng biển sẽ được đầu tư cho hạ tầng giao thông đường bộ và nạo vét luồng lạch, mở rộng cảng.Nguồn: Hải Quan
Chia sẻ bài viết
29-06 2021
Do vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ Liên quan đến việc sử dụng Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Tổng cục Hải quan, Cục Giám sát quản lý về hải quan hướng dẫn hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đã hỗ trợ làm rõ một số vấn đề vướng mắc.Làm rõ vướng mắc về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩuCụ thể, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bản trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất) thì sử dụng mã loại hình A41.Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa dùng để làm hàng mẫu, trưng bày quảng bá, giới thiệu sản phẩm tại cửa hàng bán lẻ, hàng mẫu kiểm tra chất lượng thì sử dụng mã loại hình H11.Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước thì sử dụng mã loại hình B11.Trường hợp doanh nghiệp xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu bị lỗi (hàng hóa chưa qua quá trình gia công, chế biến, sản xuất, sử dụng tại Việt Nam) ra nước ngoài thì sử dụng mã loại hình B13.Về mã loại hình A12- Nhập kinh doanh sản xuất, theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.Theo quy định tại khoản 21, khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 thì tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là doanh nghiệp Việt Nam. Do đó, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư) sử dụng mã loại hình A12- Nhập kinh doanh sản xuất.Về mã loại hình E21- Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan từ các nguồn: nhập khẩu từ nước ngoài của bên đặt gia công; nhập khẩu theo chỉ định của bên đặt gia công; tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu theo thỏa thuận với bên đặt gia công.Như vậy, trường hợp bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ doanh nghiệp khác tại Việt Nam để gia công theo chỉ định của bên đặt gia công (nhập gia công tại chỗ) hoặc trường hợp bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ doanh nghiệp khác ở nước ngoài theo chỉ định của bên đặt gia công thì sử dụng mã loại hình E21.Về mã loại hình E52- Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài hoặc giao hàng theo chỉ định của bên đặt gia công.Như vậy, trường hợp bên nhận gia công xuất sản phẩm gia công cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của bên đặt gia công (xuất gia công tại chỗ) hoặc trường hợp chuyển tiếp sản phẩm gia công theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP hoặc trường hợp bên nhận gia công xuất sản phẩm gia công cho doanh nghiệp khác ở nước ngoài theo chỉ định của bên đặt gia công thì sử dụng mã loại hình E52.Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan sử dụng mã loại hình E15- Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa.Về trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng mã loại hình A31 để nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhằm mục đích sửa chữa, tái chế theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL thì khi xuất khẩu hàng hóa doanh nghiệp sử dụng mã loại hình B13- Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Trường hợp kể từ ngày 1/6/2021, khi nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa, tái chế theo mã loại hình G13- Tạm nhập miễn thuế tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ thì khi xuất khẩu hàng hóa đã sửa chữa, tái chế doanh nghiệp sử dụng mã loại hình G23- Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế.Nguồn: Hải quan Online
Chia sẻ bài viết
29-06 2021
Trong thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triển, vận tải đường hàng không đã trở thành phương thức vận tải quốc tế và nội địa rất thông dụng. Với phương tiện vận chuyển bằng máy bay nên quy trình vận tải đường hàng không cũng như cách tính giá cước sẽ có nhiều khácbiệt so với các hình thức vận tải khác.Contents1. Vận tải đường hàng không là gì?. 12. Ưu nhược điểm của vận tải đường hàng không. 1- Ưu điểm của vận tải hàng không. 2- Nhược điểm của vận tải hàng hóa đường không. 23. Quy trình vận tải đường hàng không. 2a. Ký hợp đồng vận chuyển với công ty dịch vụ. 3b. Booking lịch bay. 3c. Đóng hàng. 3d. Thủ tục hải quan xuất khẩu. 4e. Phát hành AWB. 4f. Nhận chứng từ trước qua email 4g. Thông báo hàng đến. 4h. Lệnh giao hàng. 4j. Thủ tục hải quan nhập khẩu. 4k. Nhận hàng. 44. Cước vận chuyển hàng không. 45. Tìm dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không uy tín, chuyên nghiệp1. Vận tải đường hàng không là gì?Vận tải đường hàng không có tên tiếng anh Cargo Aircraft, hay Freighter. Đây là hình thức vận chuyển hàng hóa hiện đại bằng máy bay chuyên dụng hoặc phần bụng của máy bay hành khách (Passenger Plane).Do Hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỉ trọng nhỏ tổng trọng lượng hàng vận chuyển quốc tế (chưa đến 0,5%), trong khi đó lại chiếm tới khoảng 30% về mặt giá trị.2. Ưu nhược điểm của vận tải đường hàng khôngVận tải đường hàng không là hình thức vận tải khá đặc biệt so với những phương thức vận tải khác như vận tải đường bộ, đường hàng không, đường biển,... Những đặc điểm về chi phí, thời gian, khối lượng, loại hàng hóa vận tải đường hàng không đã tạo ra những điểm khác biệt so với những hình thức vận tải khác.- Ưu điểm của vận tải hàng khôngƯu điểm nổi bật nhất của vận tải hàng không phải nhắc đến là tốc độ vận chuyển. Máy bay có tốc độ cao nhất trong các phương tiện vận tải hiện nay. Trung bình máy bay chở hàng hoặc chở khách có tốc độ bình quân vào khoảng 800-1000km/h. Rất cao so với các phương thức phổ biến khác như tàu biển (12-25 hải lý/giờ), tàu hỏa (ở Việt Nam chỉ khoảng 60-80km/h), hoặc ô tô tải (60-80km/h).Mức độ an toàn: So với các loại hình vận tải, vận chuyển bằng đường hàng không là hình thức vận chuyển hàng hóa an toàn nhất trong các phương thức. Do không bị ảnh hưởng bởi địa hình nên rất dễ dàng kết nối được với các quốc gia trên thế giới.Giảm thiểu tối đa các vấn đề rủi ro: làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp... trong quá trình vận chuyển Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khácPhí lưu kho thấp do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng…- Nhược điểm của vận tải hàng hóa đường khôngHình thức vận chuyển hàng hóa đường hàng không đem lại rất nhiều lợi ích đối với khách hàng. Tuy nhiên, vẫn có những nhược điểm mà nhà vận chuyển và doanh nghiệp cần phải chú ý:-Cước vận chuyển máy bay khá cao, thậm chí tính tới từng kilogram-Danh mục ít đa dạng, ít phù hợp để vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp-Khối lượng và kích thước hàng vận chuyển hạn chế. Không sử dụng được đối với những loại hàng hóa cồng kềnh, hoặc hàng có khối lượng lớn.Nhằm đảm bảo an ninh hàng không, do đó tiêu chuẩn hàng hóa cũng yêu cầu nghiêm ngặt hơn so với các hình thức vận tải khác.Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: Trong điều kiện thời tiết xấu, các chuyến bay có thể bị trì hoãn và không thể chuyển hàng đến địa điểm theo đúng thời gian đã hẹn. Do đó, đối với hình thức vận tải đường hàng không đòi, các đơn vị vận tải cũng như doanh nghiệp cần phải cân đối cẩn thận về chi phí, thời gian đặt hẹn,... sao cho hiệu quả và tối ưu nhất.3. Quy trình vận tải đường hàng khôngĐể đảm bảo an toàn cho hàng hóa chuyển đến đúng tay người cần nhận cũng như chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý, an toàn cho hàng hóa, quy trình vận tải đường hàng không cần phải thực hiện qua 10 bước:a. Ký hợp đồng vận chuyển với công ty dịch vụSau khi xem xét, quyết định gửi hàng vận chuyển tại đơn vị dịch vụ vận chuyển nào đó thì điều đầu tiên phải làm là phải ký hợp đồng. Hợp đồng vận chuyển là cực kỳ quan trọng để đảm bảo quyền lợi của chính khách hàng.b. Booking lịch bayViệc đặt chỗ máy bay vận chuyển là điều phải làm ngay sau khi ký hợp đồng, để đảm bảo rút ngắn thời gian vận chuyển. Khi nhận được Booking từ Forwarder các công ty dịch vụ phải kiểm tra lại các thông tin trên Booking như: sân bay đi, sân bay đến, thời gian khởi hành, số lượng, thể tích … để chuẩn bị hàng giao cho Forwarder.c. Đóng hàngHàng hóa được đóng tại kho nhà vận chuyển để đảm bảo đúng quy cách đóng gói và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng (Shipping mark) theo yêu cầu của người nhập khẩu. Công ty vận chuyển hoặc Forwarder sẽ đưa hàng ra kho hàng tại sân bay. Cung cấp Giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt) xác nhận được lô hàng cần vận chuyển.d. Thủ tục hải quan xuất khẩuKhi hàng được vận chuyển ra sân bay thì cần xuất trình bộ chứng từ để giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục hải quan. Các công ty dịch vụ vận chuyển hoặc bên Forwarder họ sẽ làm cho khách hàng luôn theo gói vận chuyểne. Phát hành AWBSau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, đơn hàng được hãng hàng không phát hành MAWB. Theo đó, 1 bản AWB gốc đã được gửi cùng lô hàng đến sân bay đích, còn lại công ty dịch vụ họ cầm phục vụ trong các việc cần thiết. Người xuất khẩu không nhất định phải gửi riêng bộ chứng từ mà có thể để bộ chứng từ đi kèm bản AWB gốc gửi cho người nhập khẩu.f. Nhận chứng từ trước qua emailSau khi lô hàng kèm bộ chứng từ đã được vận tải, Forwarder thường gửi qua email bản scan của AWB gốc số 3 mà họ nhận được cùng với bản scan của toàn bộ các chứng từ khác gửi cho người nhập khẩu.g. Thông báo hàng đếnĐại lý của hãng vận tải thông báo hàng đến cho người nhập khẩu trước ngày máy bay đến. Người nhập khẩu cần kiểm tra các thông tin như: Ngày hàng đến, nơi lưu giữ hàng chờ thông quan, các loại phí phải nộp…h. Lệnh giao hàngKhi hàng đến, Forwarder thu lại HAWB bản gốc số 2, đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí làm hàng (Handling), phí lệnh giao hàng (D/O), phí lao vụ (Labor fee)… và nhận Lệnh giao hàng (D/O) cùng bộ chứng gửi kèm theo hàng hóa.j. Thủ tục hải quan nhập khẩuNgười nhập khẩu có thể tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc thuê công ty Forwarder tại nước đó.k. Nhận hàngForwarder làm thủ tục đăng ký lấy hàng tại kho hàng không, thanh lý tờ khai và chuyển hàng cho người nhập khẩu.4. Cước vận chuyển hàng khôngTheo quy định tại Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA (International Air Transport Association), cách tính cước phí vận chuyển hàng không chỉ cần áp dụng theo công thức:=> Cước vận chuyển hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng hàng hóa.Trong đó,·Đơn Giá Cước (Rate): Số tiền bạn phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tính cước (chẳng hạn 16usd/kg).· Khối Lượng Tính Cước (Chargable Weight): Đây là khối lượng thực tế, hoặc khối lượng thể tích, tùy theo số nào lớn hơn.· Khối lượng tính cước sẽ được tính theo số lượng nào lớn hơn của:· Khối lượng thực tế của hàng (Actual Weight), chẳng hạn lô hàng nặng 300kgKhối lượng thể tích, hay còn gọi là khối lượng kích cỡ (Volume / Volumetric / Dimensional Weight) là loại quy đổi từ thể tích của lô hàng theo một công thức được Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA quy định. Với các số đo thể tích theo centimet khối, thì công thức là:· Các hãng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảng khối lượng hàng, và địa điểm sân bay đến.· Ngoài ra, cước phí vận chuyển đường hàng không còn bao gồm cả các loại phụ phí:·Bill fee (Phí chứng từ): khoảng 250000 (đồng) cho 1 set·Manifest transferring fee to US/ Canada/ Europe/ China/ Japan (AMS / ACI / ENS / AFR …): Phí truyền dữ liệu hải quan hàng đi Mỹ, Canada, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Khoảng 575.000 (đồng) cho 1 bill·Screening & labour fee (Phí soi hàng và lao vụ): được tính khoảng 1.350 (đồng) cho mỗi kg. Lưu ý: Tối thiểu 160.000 Vnd/ Lô. Làm hàng ngoài giờ sẽ thu theo mức phí lao vụ của sân bay quy định· Overtime charge (Phí làm ngoài giờ): khoảng 350.000 cho mỗi lô (Sau 17:30 hàng ngày & 12:00 ngày thứ 7)·Agent fee (Phí đại lý): Khoảng 530.000 (đồng) cho mỗi lô.5. Tìm dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không uy tín, chuyên nghiệpHiện nay, các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vận tải hàng hóa đường không có thể dễ dàng tìm được đơn vị vận chuyển trên thị trường. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp cần lựa chọn các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp, uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Logistics. Đồng thời các bạn cũng có thể tìm đến các công ty logistics, công ty forwarder uy tín tại khu vực vận chuyển.Bên cạnh đó, tốt nhất hãy lựa chọn những công ty có thể hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy trình vận tải đường hàng không, bốc vác, chuẩn bị chứng từ,... đầy đủ để thuận lợi vận chuyển hàng đến nơi cần đến trong thời gian nhanh nhất.Khách hàng cũng có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ vận chuyển hàng không của LACCO. Với kinh nghiệm 13 năm hoạt động trong lĩnh vực logistics cùng đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm,phong cách làm việc trẻ trung, chuyên nghiệp và rất nhiệt tình. Khách hàng sẽ được tư vấn và cung cấp các phương án vận tải hàng không tối ưu chi phí, an toàn và hiệu quả nhất.
Chia sẻ bài viết
29-06 2021
Do nhu cầu của thị trường cùng các chính sách mở rộng giao thương giữa Việt Nam và thị trường thế giới, logistics và vận tải quốc tế đang hoạt động vô cùng nhộn nhịp. Tuy nhiên, để đảm bảo an ninh hàng hóa cũng như quyền lợi trong quá trình vận chuyển, các doanh nghiệp cần chú ý nắm rõ các phương thức vận tải quốc tế cũng như Cước vận tải hàng hóa quốc tế để có thể tính toán và cân đối chi phí cho mỗi chuyển hàng. Mục lục 1. Vận tải quốc tế là gì?. 1 2. Các loại hàng hóa cấm vận chuyển quốc tế. 1 3. Các phương thức vận tải quốc tế phổ biến. 3 + Vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không: 3 + Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển: 3 4. Chứng từ vận tải quốc tế. 3 5. Cước vận tải hàng hóa quốc tế? 1. Vận tải quốc tế là gì? Vận tải quốc tế (Tên gọi tiếng anh: International Transport) là hình thức vận chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác bằng các phương thức vận chuyển hàng hóa khác nhau để đưa hàng từ vị trí người ván đến địa điểm của người mua. Vận tải quốc tế hoạt động vô cùng quan trọng trong tiến trình xúc tiến thương mại, thúc đẩy hoạt động Logistics nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng. Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu buôn bán hay trao đổi trực tiếp với thị trường nước ngoài. 2. Các loại hàng hóa cấm vận chuyển quốc tế Mặc dù vận tải quốc tế có tác dụng rất lớn, thúc đẩy hoạt động giao thương kinh tế. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, một số mặt hàng sẽ bị cấm vận chuyển quốc tế như: – Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng – Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ – Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm – Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam – Các loại pháo – Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử) – Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng – Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người – Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam- Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe của con người, môi trường, hệ sinh thái – Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe của con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái – Khoáng sản đặc biệt, độc hại – Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường – Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam – Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam – Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép – Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole – Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường – Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền – Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý – Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu – Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ – Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu – Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu – Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau. - Các mặt hàng hạn chế gửi hoặc cần có quy định đặc biệt Ngoài các mặt hàng cấm, các đơn vị xuất - nhập khẩu cũng phải chú ý một số loại sản phẩm yêu cầu phải xuất trình đầy đủ được các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, thành phần, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận được phép xuất khẩu và nhập khẩu vào nước đến: – Chất lỏng: Bia, rượu, Coca cola, nước uống đóng chai có nhãn mác đầy đủ của nhà sản xuất và còn nguyên niêm phong; Dầu máy; Các loại hóa chất, dung dịch không xác định được nội dung – Thực vật: Chất bột hữu cơ (bột mì, bột gạo) có nhãn mác của nhà sản xuất; Hoa quả đóng chai; Hạt giống; Các loại thực vật sấy khô – Động cơ có chứa dầu: Chi tiết máy có chứa dầu đã làm sạch dầu; Chi tiết máy có chứa dầu – Vật dụng có chứa nguồn điện: Máy laptop cầm tay, điện thoại, máy hút bụi cầm tay – Các sản phẩm có chứa từ tính & các loại Pin – Hóa chất: Các loại bột; dung dịch; mẫu hóa chất… – Thuốc tân dược/ biệt dược/ nguyên liệu sản xuất thuốc/ Thuốc khác… – Mỹ phẩm có nhãn mác và không có nhãn mác – Các loại khoáng sản thô và đã qua chế biến 3. Các phương thức vận tải quốc tế phổ biến Hiện nay, phương thức vận tải quốc tế cũng khá đa dạng. Tùy thuộc vào kích thước, trọng lượng, số lượng, loại hàng hóa vận chuyển, điều kiện tài chính,... mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương thức vận chuyển quốc tế khác nhau. Cụ thể 2 phương thức được lựa chọn vận chuyển chủ yếu là đường hàng không và đường biển. + Vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không: Vận tải quốc tế đường hàng không luôn được đảm bảo với tốc độ vận chuyển của bạn được giao hàng trong thời gian nhanh nhất, nhưng lại bị hạn chế về chủng loại của hàng hóa, không phải bất cứ lô hàng hóa nào bạn cũng có thể vận chuyển với hình thức này. + Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển: Vận tải quốc tế bằng đường biển có một ưu thế vượt trội chính là dịch vụ này thích hợp với tất cả các chủng loại hàng hóa, cho dù ở bất cứ nơi đâu hay ở bất cứ vùng miền nào trên thế giới. Không những thế, đây còn là một trong những dịch vụ có tuyến đường đi thẳng, tất cả những tuyến đường đều có sự liên kết chặt chẽ với các cảng lớn nhỏ trên thế giới, hay đúng hơn là tất cả những nơi mà nó từng đặt chân tới. 4. Chứng từ vận tải quốc tế Trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế và giao nhận hàng hóa là khâu rất quan trọng trong nghiệp vụ ngoại thương. Như vậy, các loại thủ tục hải quan, chứng từ vận tải quốc tế quan trọng cần phải chuẩn bị bao gồm: - Hóa đơn thương mại: (Commercial Invoice) Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do Người bán, Nhà xuất khẩu lập ra trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền Người mua, Nhà nhập khẩu chuyển trả tiền. Các loại hóa đơn: + Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) + Hóa đơn tạm tính (Provisional Invoice) + Hóa đơn chính thức (Final Invoice) + Hóa đơn chi tiết (Detail invoice) - Vận đơn đường biển: (Marine/Bill of lading) Vận đơn đường biển là chứng từ xác nhận việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển cấp cho Người gửi hàng. Các loại vận đơn: + B/L đích danh (Straight Bill of Lading): Ghi rõ tên người nhận hàng + B/L theo lệnh (To order Bill of Lading): Giao theo lệnh người gửi hàng, hoặc nhận hàng, hoặc Ngân hàng. + B/L xuất trình (To Bearer Bill of Lading): Không ghi tên người nhận hàng hoặc theo lệnh, vì thế, hàng chỉ được giao cho người nào xuất trình vận đơn. + B/L hoàn hảo (Clean Bill of Lading): Không có ghi chú tình trạng khiếm khuyết của bao bì và hàng hóa. + B/L không hoàn hảo (Unclean Bill of Lading): Có những ghi chú bất thường về tình trạng bao bì,hàng hóa. + B/L chở suốt (Through Bill of Lading): Sử dụng cho tàu chở hàng hóa trước khi đến cảng đích phải chuyển tải qua nhiều tàu khác nhau. Người vận tải đầu tiên phải ký phát vận đơn đại diện cho tất cả các chuyến đi đó và chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển còn lại đến cảng đích. + B/L đi thẳng (Direct Bill of Lading): Dùng một tàu để chở trong toàn hành trình. - Phiếu đóng gói: (Packing List) Là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định. - Giấy chứng thư xuất xứ: (Certificate of Origin) Là chứng từ xác nhận xuất xứ, nguồn gốc hàng hóa do Nhà xuất khẩu, hoặc do Phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp, nếu như trong L/C có quy định. - Giấy chứng nhận Phẩm chất/Số lượng/Trọng lượng/Bao bì/Mùa vụ: (Certificate of Quanlity/Quantity (or Weight)/Bags/Crop) Do một cơ quan giám định độc lập kiểm nghiệm. Tại Việt nam có nhiều cơ quan như: Vinacontrol, SGS, FCC, ICT, DAVI,… - Bảo hiểm đơn: - Giấy chứng nhận vệ sinh - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) - Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật - Tờ khai hải quan + Hoá đơn thương mại (comercial invoice) + Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice) + Hóa đơn hải quan (Customs invoice) + Bảng kê bao bì hàng hóa (Packing List) + Bảng kê chi tiết (Specification) + Vận đơn (Bill of lading) + Vận đơn đường bộ (Way bill) + Vận đơn đường sắt (Railway bill) + Vận đơn đường biển (Marine Bill) + Vận đơn đường hàng không (Airway Bill) + Hợp đồng bảo hiểm (Insurance policy) Các loại giấy chứng nhận + Giấy chứng nhận trọng lượng hàng hóa (Certificate of weight) + Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (Certificate of quality) + Giấy chứng nhận số lượng hàng hóa (Certificate of quantity) + Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) + Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch (Certificate of sanitary health) + Giấy chứng nhận hạn ngạch xuất khẩu (Export quota Certificate) + Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) + Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate ) + Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate). Có thể thấy, hình thức vận tải quốc tế đòi hỏi chuẩn bị rất nhiều thủ tục, chứng từ xuất nhập khẩu. Do đó, các doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với các đơn vị logistics hỗ trợ đăng ký làm thủ tục hải quan và chứng từ để giải quyết nhanh chóng và đầy đủ hồ sơ vận chuyển hàng quốc tế. 5. Cước vận tải hàng hóa quốc tế? Để tính toán cụ thể cước vận tải hàng hóa quốc tế, cần căn cứ vào nhiều thông tin bao gồm: Loại hàng hóa, trọng lượng, hình thức vận chuyển quốc tế, tuyến đường vận chuyển... Bên cạnh đó, thuế hàng hóa cho từng khu vực và quốc gia cũng khác nhau. Công thức tính trọng lượng quy đổi từ kích thước của bưu kiện, hàng hóa được tính như sau: + Trọng lượng quy đổi (kg) = (Chiều dài * Chiều rộng * Chiều cao)/5000. +Trong đó: chiều dài, chiều rộng, chiều cao được đo bằng đơn vị là cm. Công thức trên được áp dụng đối với vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường biển và đường hàng không. Tuy nhiên, để tính chính xác được các chi phí vận tải quốc tế còn căn cứ vào nhiều thông tin liên quan đến hàng hóa và thuế quan khác nữa. Bên cạnh đó, các phương án vận chuyển hàng hóa cũng cần được tính toán cẩn thận để vận chuyển nhanh nhất và tối ưu chi phí nhất cho doanh nghiệp. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng và dễ dàng vận chuyển hàng hóa quốc tế, LACCO sở hữu đội ngũ chuyên gia với nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động Logistics tư vấn các giải pháp, đồng thời cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế đảm bảo hiệu quả và tối ưu cho doanh nghiệp.
Chia sẻ bài viết

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Hà Nội

Tầng 5, Tòa nhà 29 Bộ Quốc Phòng, 73 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Email: info@lacco.com.vn

Nội Bài

Phòng 304 Lầu 3, Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Sóc Sơn, Hà Nội.

Email: ops.vnb@lacco.com.vn

Hải Phòng

Phòng 301-302 tầng 3, dãy nhà C, khu TTC, 630 Lê Thánh Tông, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng

Email: haiphong@lacco.com.vn

Hồ Chí Minh

Lầu 2, Tòa nhà Sweet Home, 27K Trần Nhật Duật, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Email: hochiminh@lacco.com.vn

Bắc Giang

Lô 07/ CL79 - KĐT Đình Trám - Sen Hồ, Việt Yên, Bắc Giang.

Email: ops.vbg@lacco.com.vn

Thư viện ảnh