Tìm kiếm
Hàng FCL nhập khẩu là hình thức rất phổ biến trong giao nhận vận tải hiện nay. Quy trình giao nhận hàng cũng được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt, Vậy tại công ty Lacco, Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu được thực hiện như thế nào, có bao nhiêu bước?
Mục lục
Hàng FCL nhập khẩu là gì?. 1
Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu của Công ty Lacco. 1
Bước 1: Đại lý của hãng tàu gửi giấy báo hàng đến cho công ty nhập khẩu. 1
Bước 2: Lấy lệnh của hãng tàu. 1
Bước 3: Tiến hành thủ tục thông quan Hải quan Bộ phận mở tờ khai Hải quan thực hiện khai báo tờ khai hải quan. 2
Bước 4: Đổi lệnh ở cảng và lấy hàng hóa. 3
Bước 5: Lái xe nhận phiếu giao nhận (Equipment Interchange Receipt – EIR) để đi lấy hàng hóa. 4
Bước 6: Lái xe trả vỏ container rỗng về bãi container 4
Bước 7: Nhân viên đi lấy lệnh lên hãng tàu lấy tiền cược vỏ container 4
Hàng FCL nhập khẩu là gì?
FCL nhập khẩu được hiểu là hàng hóa được nhập khẩu với số lượng lớn và chuyển hàng nguyên container về Việt nam (tiếng Anh: Full container load, viết tắt: FCL) có nghĩa người gửi hàng có trách nhiệm đóng hàng và người nhận hàng có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container. Các mặt hàng thường là đồng nhất (giống nhau) đủ đóng 1 container thì đây là phương án hiệu quả kinh tế nhất. Hình thức này được sử dụng vô cùng phổ biến trong hoạt động. Hình thức này được ưa chuộng trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa quốc tế.
Như vậy, đơn vị xuất khẩu sẽ có nhiệm vụ đóng hàng hóa vào container và container cho đơn vị vận chuyển. Đơn vị vận chuyển hànghóa đến đơn vị nhập khẩu và đơn vị này sẽ có nhiệm vụ lấy hàng và trả lại container để đơn vị vận chuyển đưa trở về trả lại cho nhà xuất khẩu.
Với vai trò là đơn vị vận chuyển hàng nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho khách hàng, Công ty Cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Lacco sẽ thực hiện quy trình giao nhận hàng FCL như thế nào?
Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu của Công ty Lacco
Bước 1: Đại lý của hãng tàu gửi giấy báo hàng đến cho công ty nhập khẩu
Đại lý hãng tàu sẽ gửi cho Consignee Giấy báo hàng đến (AN) trước ngày tàu cập bến từ 2 đến 3 ngày để thông báo cho khách hàng biết ngày hàng đến, thông tin về lô hàng, cảng đến, chuẩn bị các tất cả giấy tờ và chi phí phù hợp để lấy hàng. Người nhập khẩu thuê công ty FORWARDER làm các thủ tục để nhận hàng.
Bước 2: Lấy lệnh của hãng tàu
Sau khi hãng tàu thông báo có điện giao hàng thì công ty sẽ báo cho nhân viên đi lấy lệnh giao hàng. Có 2 trường hợp:
+ Nếu lấy lệnh bằng Bill gốc (Bill of lading) thì nhân viên cầm Bill gốc, thông báo hàng đến, giấy giới thiệu, CMTNN, tiền đóng phí local charge để lên hãng tàu lấy lệnh;
+ Trong trường hợp nếu lấy lệnh bằng Bill surrender thì nhân viên đi mang theo giấy giới thiệu (có đóng dấu của 24 công ty nhập khẩu), giấy báo hàng đến, điện giao hàng từ đầu nước ngoài gửi cho hãng tàu, chứng minh thư nhân dân photo.
Khi đến hãng tàu, nhân viên công ty xếp chứng từ vào khay của quầy phát lệnh và đợi khi nhân viên hãng tàu gọi tên thì được lấy lệnh và giao dịch. Nộp tiền các khoản phí (phí D/O, phí THC,…) bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ở quầy kế toán . Nhân viên kế toán hãng tàu sẽ xuất hóa đơn Local charge (liên hồng). Cầm liên hồng quay lại quầy phát lệnh để nhân viên phát lệnh hãng tàu phát cho mình 2-3 lệnh giao hàng. Nếu là hàng FCL, nhân viên tiến hành đóng thêm thủ tục cược vỏ container.
Trên tờ giấy mượn container sẽ có thông tin sau: công ty cược container (có thể là Forwarder/ chủ hàng); số bill; tên tàu; số chuyến; tên người liên lạc; số điện thoại người liên lạc; số tiền cược (bằng chữ/ bằng số) phụ thuộc vào loại container gì container 20’,container 40’, container lạnh, loại hàng (nặng, nhẹ, thông thường).
Có 2 trường hợp cược cont:
- Cược container về kho riêng: kéo container ra khỏi cảng và trả về kho riêng của khách hàng
- Cược container rút ruột tại cảng: Khách hàng hoặc Forwarder bố trí xe vào cảng và lấy hàng tại cảng
Tham khảo:Phân loại container – Quy trình gửi hàng FCL và LCL
Bước 3: Tiến hành thủ tục thông quan Hải quan Bộ phận mở tờ khai Hải quan thực hiện khai báo tờ khai hải quan.
a. Nhân viên chứng từ sẽ khai báo thông tin nhập khẩu, khai báo trên phần mềm ECUS5 – VNACCS. Hệ thống sẽ cấp số tờ khai và phản hồi thông tin cho người khai báo trên màn hình.
b. Người khai báo sẽ kiểm tra lại các thông tin khai báo và các thông tin liên quan mà hệ thống ECUS5-VNACCS tính toán tự động trả về. Khi kiểm tra đúng thông tin thì khai chính thức để đăng ký nhập khẩu cho hệ thống. Nếu không có bất ký sai sót nào thì hệ thống hiện ra số tờ khai tự đông và phân luồng cho lô hàng. Số tờ khai có 12 số, tùy thuộc vào lô hàng đó là lô hàng 25 xuất khẩu thì 3 chữ số đầu sẽ là 300,301,302 hay nhập khẩu sẽ có 3 số đầu 100,101,102.
Trong tờ khai sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của người xuất khẩu, người nhập khẩu, hàng hóa, mã loại hàng, kết quả phân luồng, số tiền thuế phải nộp…
Xác định tờ khai thuộc luồng gì: Luồng xanh: chỉ cần cung cấp giấy tờ cho Hải quan để thông quan tờ khai và đi lấy hàng Luồng vàng: Hải quan kiểm hồ sơ của lô hàng, bao gồm:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn đường biển
- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ)
- Giấy giới thiệu Luồng đỏ: Ngoài việc xuất trình đầy đủ bộ chứng từ gốc Hải quan, Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa thực tế hàng hóa với mức độ kiểm tra thực tế lô hàng. Kiểm tra chứng từ: đội tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ lô hàng. Sau khi kiểm tra xong sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ sang đội kiểm hóa. Căn cứ vào tình hình lô hàng, chứng từ của lô hàng, rủi ro trên hệ thống, nghi vấn của lãnh đạo mà sẽ có 2 trường hợp kiểm hóa Kiểm tra thực tế 10% lô hàng: Doanh nghiệp xuất trình 10% hàng hóa để hải quan kiểm tra.
Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng: Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hàng hóa để hải quan kiểm tra. Thường là đối với hàng hóa có chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan sẽ có khả năng cao bị luồng đỏ Sau khi hồ sơ hải quan của doanh nghiệp được chuyển qua đội kiểm hóa và được lãnh đạo đề xuất trên hệ thống kiểm tra bao nhiêu %. Hải quan kiểm hóa sẽ mang hồ sơ xuống để kiểm tra thực tế hàng hóa .Sau đó sẽ lập biên bản kiểm tra thực tế hàng hóa. Rồi căn cứ vào mức độ sai phạm của lô hàng sẽ có những hình thức xử phạt, tái xuất….nếu không có vấn đề gì thì được thông quan
c. Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm:
- Giấy giới thiệu của công ty đứng tên trên trên tờ khai
- Commercial Invoice
- Packing List
- Sales contract
- Certificate of Origin (nếu có)
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng).
Mang bộ hồ sơ trên đến chi cục hải quan cửa khẩu nơi hàng đến. Nhân viên giao nhận xếp hồ sơ của mình vào chỗ phân hồ sơ tại chi cục hải quan đó. Họ sẽ ghi lên tờ khai tên hải quan tiếp nhận tờ khai đó.
d. Khi hải quan tiếp nhận nhận hồ sơ, chờ hải quan đó xem xét hồ sơ của mình. Nếu có bất kỳ sai sót gì thì hải quan tiếp nhận sẽ liên lạc với nhân viên ngay. Nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra thông tin rồi thông báo lại với hải quan tiếp nhận.
Khi tờ khai không còn sai sót gì, nhân viên Hải quan sẽ tra thuế trên hệ thống. Nếu tờ khai có thuế thì Forwarder sẽ nộp thuế trước khi thông quan tờ khai. Khi đóng tiền thuế xong sẽ được cập nhật trên hệ thống kèm với tờ khai hải quan không có sai sót, thì tờ khai sẽ được thông quan. Khi tờ khai được thông quan, nhân viên sẽ truy cập hệ thống https://www.customs.gov.vn/, sau đó in mã vạch.
Ngoài ra tại Hải Phòng, doanh nghiệp còn phải đóng tiền phí sử dụng công trình kết cầu hạ tầng công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực các cửa 27 khẩu cảng biển Hải Phòng: 500.000 VNĐ/cont40’, 250.000VNĐ/cont20’ và hàng lẻ trên 1 tấn và hàng rời.
Bước 4: Đổi lệnh ở cảng và lấy hàng hóa
Sau khi lấy được D/O và hoàn tất thủ tục thông quan tờ khai, nhân viên giao nhận xuống cảng thực hiện thủ tục tại cảng đổi lệnh. Nhân viên sẽ phải chuẩn bị giấy tờ chứng từ để mang xuống cảng đổi phiếu giao nhận container (EIR) gồm có:
- Giấy giới thiệu công ty nhập khẩu
- Tờ khai hải quan đã thông quan
- Mã vạch hải quan
- Cơ sở hạ tầng
- D/O (trong trường hợp này là cả D/O do hãng tàu phát hành)
- CMTNN photo
- Giấy cược vỏ container
- Tiền đóng nâng hạ cont
- Tiền ký hải quan giám sát kho bãi Nhân viên đi lấy lệnh mang tất cả chứng từ trên đến cảng để làm thủ tục đổi lệnh ở cảng.
a. Ký hải quan giám sát.
Nhân viên giao nhận mang: tờ khai hải quan đã thông quan, mã vạch, cơ sở hạ tầng mang qua phòng hải quan giám sát kho bãi. Sau khi kiểm tra trên hệ thống nếu thấy không có vấn đề gì, hải quan sẽ đóng dấu lên tờ mã vạch.
b. Đổi lệnh nâng hàng.
Nhân viên giao nhận xếp chứng từ: tờ mã vạch (đã đóng dấu của hải quan), lệnh giao hàng, giấy cược vỏ, giấy giới thiệu (nếu cần) vào khay của quầy thủ tục của cảng. Đợi đến khi đến lượt, thương vụ ở cảng gọi tên thì tiến hàng giao dịch. Sau khi, đóng tiền nâng hạ cont, thương vụ ở cảng sẽ cấp cho phiếu giao nhận container (EIR).
Bước 5: Lái xe nhận phiếu giao nhận (Equipment Interchange Receipt – EIR) để đi lấy hàng hóa
Nhân viên đi lấy lệnh sẽ gửi phiếu giao nhận container và lệnh hạ vỏ cho người lái xe để họ vào cảng lấy cont.Trường hợp rút hàng tại cảng, nhân viên giao nhận sẽ cầm phiếu EIR vào trong cảng để làm thủ tục hạ container rút hàng. Trường hợp kéo hàng về kho riêng, lái xe sẽ cầm phiếu giao nhận (EIR) vào cảng làm thủ tục kéo container hàng về kho hàng riêng của khách hàng.
Trước khi kéo container ra khỏi cảng, lái xe sẽ kiểm tra tình trạng hiện tại của vỏ cont, nắp container và số container, số chì. Khi hàng hóa về được đến kho riêng của khách hàng, nhân viên giao nhận có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số cont, số chì, bố trí người bốc xếp, dỡ hàng hóa vào trong kho, sau đó sẽ dùng kìm để cắt chì.
Bước 6: Lái xe trả vỏ container rỗng về bãi container
Trường hợp rút hàng tại cảng, thì container rỗng đã ở tại cảng sau khi rút hàng xong chỉ cần nhân viên giao nhận cảng xác nhận tình trạng container và xuất cho mình 1 phiếu EIR Trường hợp kéo hàng về kho riêng, lái xe kéo vỏ rỗng về hạ bãi ( đã được ghi trên liên cược). Tại bãi nhận vỏ rỗng, nhân viên giao nhận bãi sẽ kiểm tra tình trạng hiện tại của vỏ container có bị thiệt hại, hỏng hóc cần sửa chữa hay không và ghi vào phiếu EIR hạ vỏ rỗng tình trạng của vỏ container. Lái xe gửi lại cả hai phiếu EIR cho công ty giao nhận (phiếu nâng hàng và hạ vỏ). Sau đó, nhân viên đi lấy lệnh sẽ cầm phơi nâng, hạ cùng với tờ giấy cược container lên hàng tàu lấy lại tiền cược vỏ cont.
Bước 7: Nhân viên đi lấy lệnh lên hãng tàu lấy tiền cược vỏ container
Nhân viên lấy lệnh mang tất cả các phơi nâng, hạ từ lái xe, phiếu tạm thu cược vỏ để lên hãng tàu lấy lại tiền cược vỏ container. 29 Nếu không hỏng hóc gì thì nhân viên lấy lại 100% số tiền cược vỏ cont, còn nếu có hỏng hóc, hư hại cần sửa chữa thì hãng tàu sẽ trừ vào tiền cược vỏ.
Bước 8: Nhân viên lấy lệnh tập hợp tất cả hóa đơn để thanh toán với kế toán của công ty
Nhân viên giao nhận sẽ giữ lại tất cả các hóa đơn mang về công ty thông báo cho kế toán. Kế toán sẽ tập hợp và tính toán các khoản chi phí và báo cáo với giám đốc biết để yêu cầu khách hàng thanh toán các khoản chi phí cho công ty. Kết thúc quy trình nhập khẩu hàng hóa cho một lô hàng FCL.
Trong mỗi quy trình thực hiện, Lacco sẽ có nhân viên chuyên trách thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện hồ sơ và đi giấy tờ nhanh chóng. Như vậy sẽ giúp đơn vị nhập hàng FCL nhanh chóng nhận được hàng từ bên xuất khẩu. Do đó, Lacco luôn được khách hàng đánh giá là đơn vị có tốc độ giải quyết nhanh chóng với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao.
Ngày 27/7/2021, Bộ Giao thông vận tải đã gửi công văn Số: 7630/BGTVT-VT về việc tạo thuận lợi cho phương tiện vận chuyển hàng hoá thiết yếu, xe đưa đón công nhân, chuyên gia được lưu thông thuận lợi khi đi, đến hoặc đi qua khu vực thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg.
Nội dung chi tiết công vănSố: 7630/BGTVT-VT
Để ưu tiên, tạo thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển hàng hóa thiết yếu, xe đưa đón công nhân, chuyên gia của doanh nghiệp được lưu thông đi, đến hoặc đi qua khu vực, địa phương thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020, Bộ Giao thông vận tải (GTVT), các địa phương đã chỉ đạo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở GTVT lập tuyến “Luồng xanh”, xây dựng phần mềm để cấp Giấy nhận diện có mã QRCode. Đến nay, các cơ quan chức năng đã cấp được 36.912 xe.
Tuy nhiên, vẫn còn một số phương tiện chưa được cấp mã QRCode do hệ thống phần mềm liên tục bị tấn công từ sáng ngày 26/7/2021, ảnh hưởng đến việc cấp mã QRCode cho các phương tiện vận tải, nên ảnh hưởng đến một số phương tiện chưa được cấp mã QRCode có nhu cầu lưu thông phục vụ vận tải hàng hoá thiết yếu.
Nhằm khắc phục tình trạng trên, bảo đảm vận chuyển hàng hoá thiết yếu, đưa đón công nhân, chuyên gia của các doanh nghiệp được lưu thông thông suốt, an toàn và bảo đảm công tác phòng, chống dịch Covid-19, Bộ GTVT đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất chỉ đạo các đơn vị chức năng thực hiện:
1. Trường hợp các phương tiện vận tải hàng hoá thiết yếu, vận chuyển công nhân, chuyên gia của các doanh nghiệp đã được cấp Giấy nhận diện phương tiện (có mã QRCode) còn hiệu lực, người điều khiển phương tiện có Giấy chứng nhận kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-COV-2 còn giá trị (trong vòng 72 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm), lực lượng chức năng tại chốt kiểm soát không kiểm tra các phương tiện này khi lưu thông qua chốt theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Văn bản số 1015/TTg-CN ngày 25/7/2021 và hướng dẫn của Bộ Y tế tại Văn bản số 5753/BYT-MT ngày 19/7/2021, Văn bản số 5886/BYT MT ngày 22/7/2021.
2. Trường hợp các phương tiện vận tải hàng hoá thiết yếu, vận chuyển công nhân, chuyên gia của các doanh nghiệp chưa được cấp kịp thời Giấy nhận diện phương tiện (có mã QRCode), nhưng người điều khiển phương tiện này đã có Giấy chứng nhận kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-COV-2 còn giá trị (trong vòng 72 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm) thì lực lượng chức năng tại chốt kiểm soát cho xe lưu thông qua chốt sau khi đã kiểm tra Giấy chứng nhận kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-COV-2. 2
3. Việc bố trí các chốt kiểm soát được tổ chức thành nhiều điểm, các điểm có khoảng cách và diện tích phù hợp, lực lượng chức năng thực hiện phân loại phương tiện để đưa vào kiểm soát tại từng điểm, không kiểm tra phương tiện trên đường để đảm bảo tuyệt đối không ùn tắc giao thông trên tuyến.
4. Các đơn vị chức năng của địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch Covid-19 trong hoạt động vận tải tại các đầu mối hàng hóa, điểm đi, điểm đến. Trên đây là những vấn đề cấp bách, cần có sự đồng thuận của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bộ GTVT đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo.
Trong tình hình diễn biến phức tạp của virus delta, việc đảm bảo an toàn cho nguồn nhân lực Logistics đang được nâng lên mức tối đa. Do đó, các chủ hàng cần lưu ý 5 vấn đề quan trọng khi vận chuyển hàng hóa mùa dịch như sau:
- Lái xe phải khai báo y tế, cung cấp giấy test âm tính hoặc xét nghiệm âm tính với Covid-19
- Tài xê phải mặc đồ bảo hộ khi đi từ vùng dịch hoặc vào vùng dịch
- Đối với các bạn làm thủ tục hải quan, không được lên tận nơi nộp hồ sơ, mà phải để hồ sơ dưới tầng 1 rồi có người mang hồ sơ lên phân.
Do đó,
- Các lô hàng sẽ phát sinh phí xét nghiệm, phí test và đồ bảo hộ cho tài xế
- Thời gian vận chuyển có thể dài hơn dự kiến (từ khoảng 4h hoặc dài hơn tùy từng chính sách cách ly của từng khu vực).
Bên cạnh đó:
Các xe tải và Container từ Hải Phòng không thể từ vào tp Hà Nội
Tp Hồ Chí Minh không thể ra khỏi nhà sau 6h tối.
Mọi người cần chú ý đã cân đối thời gian và chí phí vận chuyển lô hàng của mình trong thời điểm nhạy cảm như hiện nay nhé!.
Nhằm bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các công ty bảo hiểm đưa ra các loại bảo hiểm hàng hóa. Từ đó giảm thiểu tối đa được những rủi ro mà vẫn đảm bảo được an toàn và giữ được giá trị gần như bằng giá trị thực. Các bạn có thể tìm hiểu các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp với nhu cầu của sản phẩm và doanh nghiệp.
Contents
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là gì 1
Các loại bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu. 1
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển. 1
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ. 1
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường không. 1
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường sắt 1
Công thức tính phí hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu. 2
Lưu ý khi mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. 2
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là gì
Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu được hiểu đơn giản là hợp đồng cam kết bồi thường thiệt hại của đơn vị bảo hiểm đổi với khách hàng vận chuyển hàng hóa khi gặp phải rủi ro trong phạm vi hợp đồng đã cam kết.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu là loại hàng hóa có thể mua bảo hiểm
- Hàng hóa được bảo hiểm trong quá trình vận tải đường biển, đường bộ, vận chuyển đường sắt và đường hàng không trên phạm vi toàn thế giới.
Các loại bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu, các công ty bảo hiểm sẽ đưa ra các chính sách bảo hiểm kèm theo mức chi phí bảo hiểm phù hợp theo các đường vận chuyển nội địa và quốc tế. Tuy nhiên, các loại bảo hiểm nhập khẩu sẽ được chia thành thành 4 nhóm cụ thể:
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường không
- Bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường sắt
Các cá nhân có nhu cầu mua bảo hiểm chỉ cần liên hệ đến các công ty cung cấp bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được tư vấn chi tiết. Hoặc có thể liên hệ trực tiếp đến Liff forwarder để được tư vấn hoặc hỗ trợ mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu uy tín.
Bởi mỗi đơn vị cung cấp bảo hiểm sẽ có những chính sách bảo hiểm khác nhau kèm theo mức phí theo quy định. Do đó, khách hàng cần căn cứ vào nhu cầu, khả năng tài chính và loại hình hàng hóa cần vận chuyển để có thể lựa chọn loại bảo hiểm hàng hóa sao cho phù hợp.
Công thức tính phí hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Một trong những yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp, cá nhân phải nắm được khi mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đó phải cách tính phí bảo hiểm cho hàng hóa. Cách tính phí bảo hiểm cũng rất đơn giản, chỉ cần áp dụng theo công thức:
CIF = (C+F) / (1-R)
I = CIF x R
Trong đó, I: Phí bảo hiểm, C: Giá hàng, F: Giá cước phí vận chuyển, R: Tỷ lệ phí bảo hiểm.
Lưu ý khi mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Khi lựa chọn các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp với hàng hóa và tuyến đường của mình, doanh nghiệp cần đọc kỹ các điều kiện trong thỏa thuận hợp đồng. Bao gồm các quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên để đảm bảo quyền lợi của mình. Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến một số vấn đề quan trọng như sau:
- Các chi phí và số tiền bảo hiểm là bao nhiêu.
- Bảo hiểm xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển thường áp dụng với hàng hóa thông thường nhưng không gồm các loại hàng hóa như than, dầu chở rời, đồ đông lạnh, thịt đông lạnh.
- Gói bảo hiểm được tư vấn có phù hợp với loại hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp không.
- Nơi nhận bồi thường nếu tổn thất hàng hóa không may xảy ra.
- Nắm rõ, chi tiết các điều khoản loại trừ trong hợp đồng bảo hiểm. Bởi mỗi gói bảo hiểm đều có những điều khoản loại trừ đặc biệt. Nếu không chú ý, rất có thể gói bảo hiểm này đã loại trừ quyền lợi mà loại hàng hóa của doanh nghiệp bạn được nhận. Vì vậy cần phải xem xét thật kỹ trước khi ký hợp đồng.
Trong quá trình vận chuyển xuất nhập khẩu hàng hóa dù bằng hình thức vận chuyển nào vẫn tồn tại những rủi ro. Vì vậy doanh nghiệp phải luôn sẵn sàng những phương án bảo vệ tốt nhất cho hàng hóa để chủ động giảm thiểu rủi ro cho hàng hóa. Vì vậy hãy lựa chọn những đơn vị vận chuyển an toàn, uy tín và có kinh nghiệm vận chuyển nhiều năm. Như vậy sẽ đảm bảo hơn cho hàng hóa của bạn.
Nếu bạn còn vấn đề cần giải pháp về các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu và hình thức vận chuyển an toàn cho hàng hóa. Hãy liên hệ ngày cho Liff forwarder để được tự vấn hỗ trợ trực tiếp từ đội ngũ nhân viên chăm sóc, hỗ trợ khách hàng của chúng tôi nhé.
Với năng lực khai thác lên đến hàng tram triệu tấn mỗi năm, các cảng biển lớn như: Cảng Shanghai, Singapore, Shenzhen, Ningbo, Busan, Roterdam,… đang đóng vai trò quan trọng vào chuỗi cung ứng quốc tế cũng như các chuyến giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế.
Contents
CẢNG SHANGHAI – TRUNG QUỐC. 1
CẢNG SINGAPORE-SINGAPORE. 1
CẢNG SHENZHEN- TRUNG QUỐC. 1
CẢNG NINGBO- TRUNG QUỐC. 1
CẢNG GUANGZHOU – TRUNG QUỐC. 2
CẢNG BUSAN – HÀN QUỐC. 2
CẢNG HONG KONG – TRUNG QUỐC. 2
CẢNG QINGDAO – TRUNG QUỐC. 2
CẢNG TIANJIN – TRUNG QUỐC. 2
CẢNG ROTTERDAM – HÀ LAN
CẢNG SHANGHAI – TRUNG QUỐC
Với 5 tổ hợp cảng, Cảng Thượng Hải đã vượt qua cảng Singapore năm 2010 để trở thành cảng biển lớn nhất thế giới.
Năng lực khai thác qua cảng tới 744 triệu tấn / năm và 40 triệu TEU / năm.
Cảng Thượng Hải có độ phủ khai thác đến 3,619km2với tổng 125 bến đón tàu.
Đặc biệt tới 1/4 lưu lượng thương mại của Trung Quốc thông qua cảng Thượng Hải.
Trung bình thì hàng tháng Cảng Thượng Hải đón khoảng 2,000 tàu container các loại .
CẢNG SINGAPORE-SINGAPORE
Có thể nói trước khi bị tước mất danh hiệu cảng biển lớn nhất năm 2010, Cảng Singapore vẫn là một cảng biển lớn nhất thế giới về độ kết nối và độ phủ tới các nước trên thế giới.
Cảng có thể kết nối tới 600 cảng và 100 quốc gia trên thế giới.
Mỗi năm hàng hóa thông quan qua cảng tới 537.6 triệu tấn và 36 triệu TEUs/ Năm
CẢNG SHENZHEN- TRUNG QUỐC
Đây là cụm cảng nằm trên bờ biểnShenzhen. Đây có thể nói là cảng biển có tốc độ bận rộn và phát triển nhanh nhất thế giới.
Cảng có tới 140 bến để phục vụ khai thác đến 30 triệu TEUs / Năm
CẢNG NINGBO- TRUNG QUỐC
Mặc dù cảng Ningbo có chút nhỏ hơn so với cảng Guangzhou nhưng nó lại có khả năng khai thác lớn nhơn niều so với Guangzhou.
Tổng năng lực khai thác qua cảng lên đến 460 triệu tấn / năm và 26 triệu TEUs / Năm.
Cảng Ningbo có tới 309 bến đón tàu, có khả năng kết nối với 600 cảng và 100 nước trên thế giới.
CẢNG GUANGZHOU – TRUNG QUỐC
Là cảng biển lớn nhất khu vực phía nam Trung Quốc, Cảng tạo ra kết nối với hơn 300 cảng biển và hơn 100 nước trên thế giới. Đây là cảng tổng hợp transit.
Mỗi năm cảng Guangzhou khai thác đến 460 triệu tấn / năm và cho phép đến 22 triệu TEUs mỗi năm qua cảng.
CẢNG BUSAN – HÀN QUỐC
Cảng Busan đặt tại khu vực thành phố công nghiệp Busan. Đây là cảng có kết cấu tương tự như cảng Hồng Kong, Nó cũng có độ bận rộn khống kém.
Cảng Busan là cửa ngõ quan trọng cho giao thương kinh tế ra Thái Bình Dương và các nước Á – Âu.
Năng lực khai thác hàng năm của qua cảng lên đến 21,6 TEUs. Với năng lực khai thác này, các cảng khác trong khu vực châu Á muốn vượt qua là một thử thách lớn.
CẢNG HONG KONG – TRUNG QUỐC
Cảng Hong Kong năm ở khu vực phía nam của Trung Quốc, Nó không hẳn là cảng biển lớn nhất thế giới được xây dựng, nhưng lại là cảng biển bận rộn nhất thế giới trong việc khai thác tàu ra vào cảng.
Một yếu tố làm cho cảng Hồng Kong phát triển đó là mực nước sâu của cảng Victoria Harbour cung cấp điều kiện tuyệt với cho tất cả các loại tàu hiện nay trên thế giới.
Năng lực khai thác qua cảng hàng năm lên đế 20 triệu TEUs / Năm.
CẢNG QINGDAO – TRUNG QUỐC
China Qingdao port container terminal
Cảng Qingdao là cảng nằm trên khu vực tỉnh Qingdao của Trung Quốc. Đây là cảng lớn nhất trong lĩnh vực khai thác kim loại. Cảng này đặc biệt nổi tiếng với khai thác tàu hàng rời và có thể khai thác hàng container lên đến 18 triệu TEUs/ năm.
Mỗi năm năng lực khai thác của cảng lên đến 400 triệu tấn / năm.
CẢNG TIANJIN – TRUNG QUỐC
Cảng Tianjin là cảng lớn thứ 3 của Trung Quốc, và là cảng lớn nhất tại khu vực phía bắc của nước này. Cảng cho phép khai thác đến 476 triệu tấn / năm và 16 triệu TEU / năm cho container.
Cảng Tianjin được xây dựng để bao phủ cho khu vực lên đến 336km2. Cảng biển Tianjin có thể kết nối với 500 cảng biển và 189 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
CẢNG ROTTERDAM – HÀ LAN
Sau thời gian dài giữ vị trí là cảng lớn nhất thế giới từ những năm 1962 đến năm 2004 trước khi cảng Singapore và Thượng hải vượt qua. Cảng Rotterdam vẫn là một cảng biển lớn nhất tại khu vực châu Âu. Đây là cảng có mực nước sâu nhất khu vực Tây Bắc châu Âu và nó cho phép các loại tàu có chiều sâu mớm nước lớn.
Vì độ phủ lớn của cảng bển lên đến 100 km2, Cảng biển Rotterdam có thể khai thác đến 441.5 triệu tấn. Đây chính là lý do cho thành phố Rotterdam phát triển mạnh mẽ như vậy.
Cảng Rotterdam được đưa vào khai thác từ thế kỷ thứ 14, và hiện nay có tổng diện tích lên đến 12,714 ha.
Năng lực khai thác qua cảng hàng năm của Rotterdam:
+ Số lượng tàu tiếp nhận: 29,476 tàu / Năm
+ Khối lượng hàng rời khai thác: 469 triệu tấn/năm
+ Số lượng container khai thác: 14.5 triệu TEU/ Năm
Phần lớn các cảng biển lớn trên thế giới chủ yếu nằm tại Trung Quốc. Phần còn lại là ở Singapore, Netherlands và Hàn Quốc.
Trên đây là 10 cảng biển lớn nhất thế giới, khách hàng có thể tham khảo để lựa chọn bến cảng tốt nhất, được trang bị đầy đủ thiết bị cũng như cơ sở vất chất hạ tầng tốt nhất cho lô hàng của mình. Tuy nhiên, mọi người cũng cần chú ý
Thuật ngữ O/F là gì? các loại phụ phí cho hình thức vận tải đường biển? Đây đều là những yếu tố doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hóa qua đường biển cần phải nắm rõ trước khi quyết định chọn đơn vị vận tải. Qua đó, chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của phí O/F trong hoạt động logistics.
Contents
Khái niệm O/F là gì?. 1
Các loại phí và phụ phí đường biển. 1
1. O/F (Ocean Freight) 1
2. Phí chứng từ (Documentation fee). 1
3. Phí THC (Terminal Handling Charge) 1
4. Phí CFS (Container Freight Station fee) 1
5. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”. 2
6. Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge) 2
7. Phí Handling (Handling fee) 2
8. BAF (Bunker Adjustment Factor) 2
9. CAF (Currency Adjustment Factor) 2
10. COD (Change of Destination) 2
11. DDC (Destination Delivery Charge) 2
12. ISF (Import Security Kiling) 2
13. CCF (Cleaning Container Free) 2
14. PCS (Port Congestion Surcharge) 2
15. PSS (Peak Season Surcharge) 3
16. SCS (Suez Canal Surcharge) 3
17. AFR (Advance Filing Rules) 3
18. ENS (Entry Summary Declaration) 3
19. AMS (Automatic Manifest System) 3
Khái niệm O/F là gì?
O/F được hiểu là một loại phí được tính bổ sung vào cước vận tải biển trong biểu giá đã được quy định của các hãng tàu hay của các công hội nhằm hỗ trợ cho các hãng tàu về việc doanh thu bị giảm đi hay chi phí bị phát sinh thêm, bởi xuất phát từ những nguyên nhân nào đó.
Tuy nhiên, quy định về phí O/F không cố định mà có thể thay đổi linh hoạt theo thời gian hoặc hãng tàu. Trong một số trường hợp cụ thể, hãng tàu sẽ cung cấp thông tin về những thông báo cho các khoản phụ phí O/F mới cho người gửi hàng ở một thời điểm ngắn nhất định trước khi được áp dụng công khai.
Lưu ý, trong quá trình làm giá và thuê dịch vụ logistics cần phải làm rõ tổng chi phí vận chuyển bao gồm cả phí O/F. Trên thực tế, khoản phí này thường đóng cho hãng tàu nên nhiều trong phí thu vận chuyển không bao gồm khoản phụ phí O/F khiến nhiều người chưa hiểu rõ về các khoản phí dễ bị hiểu nhầm không đáng có.
Các loại phí và phụ phí đường biển
1. O/F (Ocean Freight)
O/F là chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọi là cước đường biển.
2. Phí chứng từ (Documentation fee).
- Đối với lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hành một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không). Phí này là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng.
- Đối với lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì người nhận phải đến Hãng tàu/Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ)/làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng.
3. Phí THC (Terminal Handling Charge)
THC là phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu,… Thực chất đây là phí do cảng quy định, các hãng tàu chi hộ và sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng).
4. Phí CFS (Container Freight Station fee)
CFS là phí cho một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
5. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”
CIC là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
6. Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge)
EBS là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, phí EBS không phải phí được tính trong Local Charge.
7. Phí Handling (Handling fee)
HDL là phí đại lý theo dõi quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa cũng như khai báo manifest với cơ quan hải quan trước khi tàu cập.
8. BAF (Bunker Adjustment Factor)
BAF là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor).
9. CAF (Currency Adjustment Factor)
CAF là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ…
10. COD (Change of Destination)
COD là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…
11. DDC (Destination Delivery Charge)
Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Việc thanh toán sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của người mua và người bán.
12. ISF (Import Security Kiling)
ISF là phí kê khai an ninh dành cho các nhà nhập khẩu tại Mỹ. Ngoài việc kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, tháng 1-2010 hải quan Mỹ và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.
13. CCF (Cleaning Container Free)
CCF là phí vệ sinh container mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu sử dụng container để vận chuyển hàng và trả tại các deport.
14. PCS (Port Congestion Surcharge)
PCS là phụ phí tắc nghẽn cảng, phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).
15. PSS (Peak Season Surcharge)
PSS là phụ phí mùa cao điểm, phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.
Bạn nên biết:Tổng hợp các loại phụ phí trong Logistics vận tải đường biển
16. SCS (Suez Canal Surcharge)
SCS là phụ phí qua kênh đào Suez, phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez
17. AFR (Advance Filing Rules)
AFR là phí khai Manifest bằng điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật.
18. ENS (Entry Summary Declaration)
ENS là phí khai Manifest tại cảng đến cho các lô hàng đi châu Âu (EU). Đây là phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực.
19. AMS (Automatic Manifest System)
AMS là phí khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu (thường là Mỹ, Canada, Trung Quốc). Đây là phí khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa được xếp lên tàu để chở đến Mỹ.
Tham khảo: Tổng hợp các loại chi phí vận tải đường biển
Với câu trả lời O/F là gì và các khoản phí, phụ phí đường biển mà Lacco vừa chia sẻ với bạn đọc, hy vọng với những chia sẻ ở trên đây của Lacco sẽ giúp mọi người hiểu hơn các khoản thu phí trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Từ đó giúp hoạt động vận chuyển hàng hóa từ đơn vị cung cấp đến đơn vị phân phối được thuận lợi và nhanh chóng.
Mọi thông tin cần hỗ trợ về vận tải đường biển, các bạn vui lòng liên hệ đến Công ty CP giao nhận vận tải quốc tế Lacco để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết:
Chi tiết liên hệ:- Email: info@lacco.com.vn- Hotline: 0906 23 55 99- Website: https://lacco.com.vn
Nhân viên phụ trách chuyên tuyến vận chuyển của Lacco sẽ tư vấn chi tiết cho các bạn.
