Preloader Close

Tìm kiếm

Ngày 5 tháng 5 năm 2021, Tổng cục Hải Quan cục hải quan TP Hải Phòng đã ban hành công văn số 4871 HQHP-CBL&XLVP về về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 128/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau: Nội dung công văn số 4871 HQHP-CBL&XLVP Quá trình thi hành Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan (sau đây gọi tắt là Nghị định) và các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã báo cáo Tổng cục Hải quan khó khăn, vướng mắc, các nội dung có cách hiểu chưa thống nhất và được Tổng cục Hải quan hướng dẫn tại công văn số 2224/TCHQ-PC ngày 13/5/2021 (sau đây gọi tắt là công văn). Để có cách hiểu và thực hiện thống nhất, Cục Hải quan thành phố Hải: Phòng yêu cầu các đơn vị triển khai nghiên cứu, tổ chức thực hiện hướng dẫn nêu trên của Tổng cục Hải quan và lưu ý một số nội dung sau: Mục 2 công văn: Cụm từ “không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp” tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định: - Là dấu hiệu để phân định hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 với các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định. - Các trường hợp khai sai có ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp gồm khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định. - Các trường hợp khai sai nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp (bao gồm cả trường hợp khai sai dẫn đến thừa số tiền thuế phải nộp) thuộc điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định. Mục 3 công văn: Khoản 5 Điều 9 Nghị định quy định: “Thực hiện xử phạt theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện”. Quy định tại khoản này chỉ được áp dụng đối với các hành vi vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu tại Điều 9. Các trường hợp khai sai khác (không làm thiếu số tiền thuế phải nộp, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) thì không áp dụng quy định tại Điều 9. Ví dụ: Doanh nghiệp X khai báo làm thủ tục nhập khẩu tại 01 tờ khai Hải quan có 03 mục hàng (hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế). Mục hàng 1, Doanh nghiệp khai sai về tên hàng, lượng, mã số... dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. Mục hàng 2, Doanh nghiệp khai sai về tên hàng, lượng, mã số ... nhưng không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp. Mục hàng 3, Doanh nghiệp khai sai về tên | hàng, lượng, mã số... dẫn đến thừa số tiền thuế phải nộp. Trường hợp có đủ cơ sở xác định Doanh nghiệp vi phạm, vụ việc thuộc trường hợp xử phạt thì thực hiện xử phạt như sau: - Mục hàng 1: Xử phạt theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 14 Nghị định. Số tiền thuế thiếu được xác định là số tiền thuế Doanh nghiệp khai thiếu tại mục hàng 1. - Mục hàng 2 và 3: Xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định. Trường hợp khai sai về lượng thì trị giá tang vật vi phạm được xác định là trị giá của mục hàng 2 và 3. Mục 7, 8 công văn: - Đối với mục 7: Các đơn vị thực hiện thống kê, tổng hợp các vụ việc phát sinh tương tự (nếu có) - Đối với mục 8: Các đơn vị tập hợp, báo cáo cụ thể vụ việc kèm hồ sơ và đề xuất (nếu có) Báo cáo gửi về Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (qua Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm) trước ngày 25/5/2021 để tập hợp báo cáo Tổng cục Hải quan. Ngoài ra, quá trình theo dõi công tác xử lý vi phạm hành chính và đánh giá thi hành Nghị định số 128/2000/NĐ-CP, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thấy việc thiết lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính của các đơn vị chưa đầy đủ, chặt chẽ. Để có cơ sở áp dụng chính xác chế tài xử phạt vi phạm hành chính (hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả) đối với các hành vi vi phạm | hành chính quy định hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ trường hợp tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm nhập khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm hành chính là văn hoá phẩm có nội dung độc hại, sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; Cục Hải quan thành phố Hải Phòng yêu cầu các đơn vị thống nhất thực hiện trong việc thiết lập hồ sơ vụ việc như sau: - Báo cáo tổng hợp phải có nội dung xác định: + Tang vật vi phạm có phải là hàng hóa, vật phẩm nhập khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; + Tang vật vi phạm hành chính có phải là văn hoá phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành; đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Bổ sung các chứng từ, tài liệu liên quan (nếu có) để chứng minh các nội dung đã báo cáo trên. Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thông báo để các đơn vị thực hiện. Quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (qua Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm) để hướng dẫn, giải quyết./
Xem thêm
Ngày 12/5/2022, Tổng cục hải quan đã ra công văn Công văn 1683/TCHQ-GSQL, chính thức quy định thời gian chuyển đổi thực hiện CO mẫu D. Nội dung Công văn 1683/TCHQ-GSQL Theo đó, đối với những CO được cấp trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 1/5/2022 đến hết ngày 31/10/2022, cơ quan hải quan vẫn sẽ chấp nhận CO mẫu D cũ (quy định tại thông tư 19/2020 TT-BTC) và CO mẫu D mới. Đối với với những CO mẫu D được cấp kể từ ngày 1/11/2022, cơ quan hải quan sẽ chỉ chấp nhận các mẫu CO mẫu D mẫu mới. Chi tiết: Công văn 1683/TCHQ-GSQL Quy định về xin cấp CO form D: bản giấy và bản điện tử Hiện nay có 2 hình thức xin CO form D: bản giấy và bản điện tử. Nội dung cơ bản của CO form D bản giấy và điện tử là giống nhau. Tuy nhiên, có một số khác biệt về cách xin và hồ sơ chuẩn bị. 1. Xin cấp CO form D bản giấy Quy trình các bước xin CO form D bản giấy Bước 1:Khai báo hệ thống trên website của Bộ Công thương: http://ecosys.gov.vn . Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có đăng kí thương nhân, cần chuẩn bị hồ sơ thương nhận và xin cấp tải khoản trên hệ thống Ecosys. Bước 2:Lấy số thứ tự và chờ được gọi tại quầy thích hợp Bước 3:Nộp hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận. Hồ sơ xin cấp CO sẽ được cán bộ kiểm tra và tư vấn cụ thể Bước 4:Cấp số C/O, nhận dữ liệu CO từ Website Bước 5:Cán bộ ký duyệt CO Bước 6:CO được đóng dấu. Cơ quan quản lý lưu một bản, một bản trả CO hợp lệ cho doanh nghiệp xin cấp. Thời gian có được CO form D bản giấy là từ 1-2 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ bộ hồ sơ.. Hồ sơ xin CO form D bản giấy cần những gì ? Doanh nghiệp xuất khẩu phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ như sau tạiPhòng quản lý Xuất nhập khẩu, Bộ Công thương: – Đơn đề nghị cấp C/O: Xuất từ hệ thống Ecosy – Ecosys/Comis: Xuất từ hệ thống Ecosy – Tờ khai xuất: Kí và đóng dấu mộc tròn – Mã vạch: Kí và đóng dấu mộc tròn – Invoice: Kí và đóng dấu mộc tròn – Packing List: Kí và đóng dấu mộc tròn – Bill Of Lading: Kí và đóng dấu mộc tròn – Bảng kê Nguyên phụ liệu: Kí và đóng dấu mộc tròn – Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu: Kí và đóng dấu mộc tròn – Quy trình sản xuất: Kí và đóng dấu mộc tròn – Tờ khai nhập khẩu và hóa đơn đầu vào: Kí và đóng dấu mộc tròn 2. Xin cấp CO form D bản điện tử – Importing country: nước nhập khẩu –Export DeclarationNumbervàExport Declaration Attached: Nhập số hiệu tờ khai hải quan và đính kèm – Good consigned from:thông tin doanh nghiệp xuất khẩu về tên, địa chỉ – Good consigned to: thông tin doanh nghiệp nhập khẩu về tên và địa chỉ – Transport Type:phương thức vận chuyển – Port of Loading: chọn cảng có sẵn trên hệ thống. Trường hợp không có sẵn, có thể bổ sung sau – Port of Discharge: chọn cảng dỡ hàng có sẵn trên hệ thống – Vessel’s Name/Aircraft etcvàTransportation document attached:Tên tàu và Vận đơn (nếu có) – Departure date:Ngày tàu chạy – Goods (Hàng hóa):ChọnAdd itemvà điền các thông tin theo hướng dẫn trên màn hình. Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cần thiết như yêu cầu của hệ thống, doanh nghiệp kí phê duyệt để gửi tới Phòng quản lý xuất nhập khẩu. Sau khi hồ sơ được duyệt và CO điện tử cấp thành công, Hệ thống eCoSys tự động gửi dữ liệu C/O đã cấp sang các Nước thành viên ASEAN qua Cơ chế một cửa quốc gia. Chủ hàng (nhà xuất khẩu và nhập khẩu) có thể kiểm tra tính hiệu lực bằng cách truy cập vào hệ thống một cửa của Asean. Trên đây là chia sẻ chi tiết về Công văn 1683/TCHQ-GSQL ban hành ngày 12/5/2022. Trong quá trình khai báo hải quan hoặc gặp các vấn đề về CO fomr D, các bạn có thể liên hệ đến bộ phận khai báo hải quan của Công ty Lacco theo địa chỉ Hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ.
Xem thêm
Ngày 10/6/2016, Tổng cục Hải quan có công văn số 5451/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Camera và ngày 11/11/2020, Tổng cục Hải quan có công văn số 7203/TCHQ-TXNK yêu cầu các Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đầy đủ mô tả hàng hóa để tránh thiếu thông tin dẫn tới phân loại sai, không chính xác. Tuy nhiên, qua công tác rà soát trên hệ thống nghiệp vụ hải quan; kiểm tra, giám sát, trực ban trực tuyến vừa qua, Tổng cục Hải quan đã phát hiện một số trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng camera khai báo thiếu hoặc không chính xác thông tin hàng hóa để có cơ sở phân loại mã số, áp dụng mức thuế như không khai báo rõ camera ghi hình ảnh hay camera truyền hình, camera ghi hình ảnh dùng trong lĩnh vực phát thanh hay không... hoặc khai báo camera không có chức năng ghi hình nhưng áp mã số 8525.80.39 thuộc loại camera ghi hình ảnh. Ví dụ: - Tờ khai số 103767811451/A12/03PL ngày 06/01/2021 do Công ty TNHH Linea Aqua Việt Nam làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Hưng Yên, với tên hàng khai báo Camera quan sát DS-2DE4225IW-DE, Nhãn hiệu: Hikvision. Hàng mới 100%, mã số khai báo: 8525.80.39 - Tờ khai số 103784643061/A12/02DS ngày 14/01/2021 do Công Ty TNHH Viễn Thông Công Nghệ á Đông tại Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh Hồ Chí Minh, với tên hàng khai báo Camera quan sát không có chức năng ghi hình (không có khe cắm thẻ nhớ, độ phân giải 2MP, ống kính 3.6mm) hiệu Milesight, model: MS-C5375-PB, mới 100%, mã số khai báo 8525.80.39 - Tờ khai số 104050307910/A12/47D3 ngày 28/5/2021 do Công ty TNHH Sản Xuất Toàn Cầu LIXIL Việt Nam làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Long Thành, với tên hàng khai báo Camera quan sát trong nhà [HIKVISION DS-2CD2T21G1-I). Hàng mới 100%, mã số khai báo 8525.80.59. Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC; Tham khảo chú giải chi tiết Danh mục HS 2017, 1. Trường hợp mặt hàng Camera là loại chụp hình ảnh, chuyển đổi thành tín hiệu điện tử và được phát như hình ảnh video đến các thiết bị bên ngoài camera để lưu giữ, điều khiển, hiển thị hình ảnh và không có bất kỳ khả năng ghi hình ảnh trong nó, thuộc mã số 8525.80.40 - - Camera truyền hình. 2. Trường hợp mặt hàng Camera là loại chụp hình ảnh, chuyển đổi thành tín hiệu điện tử và được ghi trong camera như một hình ảnh tĩnh hoặc động. Hình ảnh được ghi lên một thiết bị lưu trữ bên trong hoặc lên các phương tiện lưu trữ khác (ví dụ, băng từ, phương tiện quang học, phương tiện bán dẫn hoặc phương tiện khác của nhóm 85.23). Chúng có thể bao gồm: (i) một bộ biến đổi tín hiệu tương tự/ kỹ thuật số (ADC) và một cổng đầu ra cung cấp phương tiện để gửi hình ảnh tới các đơn vị chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động, máy in, ti vi, hoặc các máy quan sát khác hoặc (ii) các kết nối đầu vào để chúng có thể ghi các file hình ảnh kỹ thuật số hoặc tương tự từ các máy bên ngoài vào bên trong: - Thuộc mã số 8525.80.31, nếu là camera ghi hình ảnh sử dụng cho lĩnh vực phát thanh (used in broadcasting); - Thuộc mã số 8525.80.39, nếu là camera ghi hình ảnh khác - Thuộc mã số 8525.80.51, nếu là camera kỹ thuật số khác thuộc loại phản xạ ống kính đơn kỹ thuật số (DSLR) - Thuộc mã số 8525.80.59, nếu là camera kỹ thuật số khác. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, rà soát các tờ khai nhập khẩu các mặt hàng camera để phân loại theo đúng quy định. Trường hợp phát hiện việc khai báo tên hàng không đầy đủ, chính xác, phân loại không phù hợp thì xác định lại mã số, ấn định thuế và xử lý vi phạm (nếu có) theo đúng quy định, đồng thời chấn chỉnh, làm rõ trách nhiệm của công chức liên quan. Báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 31/5/2022. Chi tiết: Công văn 1582/TCHQ-TXNK 2022 về phân loại mặt hàng Camera
Xem thêm
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số98/2017/NĐ-CPngày 18 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số69/2018/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Căn cứ Nghị định số83/2021/NĐ-CPngày 13 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2021-2022; Để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia ký ngày 26 tháng 02 năm 2019 (đã được sửa đổi, gia hạn thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc gia hạn thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2019-2020 cho giai đoạn 2021-2022); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo hạn ngạch thuế quan năm 2021 và năm 2022. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam năm 2021 và năm 2022. 2. Đối tượng áp dụng Các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2021 và năm 2022 1. Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các mặt hàng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2021 theo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. 3. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2022 theo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. 4. Đối với các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan của các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đăng ký từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu đủ điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Điều 4 Thông tư này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan quản lý thuế xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Thuế suất thuế nhập khẩu Hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 2 Thông tư này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Điều 4. Điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 1. Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia hoặc cơ quan được ủy quyền cấp theo quy định của phía Campuchia và làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Riêng đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, thương nhân nhập khẩu phải có Giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp theo quy định tại Nghị định số69/2018/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số12/2018/TT-BCTngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số69/2018/NĐ-CP; số lượng nhập khẩu được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công Thương cấp. Điều 5. Phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo và mặt hàng lá thuốc lá khô quy định tại Thông tư này được điều hành theo phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu. Việc trừ lùi tự động cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan đối với từng mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Xem thêm
Tổng cục hải quan vừa ban hành công văn hỏa tốc Số: 521/TCHQ-TXNK về việc thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Cụ thể: Để đảm bảo thực hiện đúng nội dung Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau: 1. Việc khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và mức thuế suất thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT. 2. Chính sách giảm thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo phạm vi hàng hóa quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Đối với việc khai thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT, yêu cầu thực hiện theo đúng các quy định nêu tại điểm 1 và điểm 2 dẫn trên. 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP là các ngành sản phẩm thuộc phạm vi loại trừ tại Nghị quyết số 43/2022/QH15. 4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT, đáp ứng tiêu chí nêu tại cột 8 “Tên sản phẩm”, cột 9 “Nội dung” của Phụ lục I và phần A Phụ lục III, cột 3 “Hàng hóa” của Phần B Phụ lục III, hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì áp dụng thuế GTGT 10%. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không được nêu tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT (Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP), thì áp dụng thuế GTGT 8%. 5. Trường hợp hàng hóa tại Phụ lục I và Phụ lục III xác định mã số HS là: a) Chương (02 chữ số), không chi tiết nhóm (04 chữ số), phân nhóm (06 chữ số) hoặc mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc chương đó áp dụng thuế GTGT 10%; b) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến nhóm (04 chữ số), không chi tiết phân nhóm (06 chữ số) hoặc mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc nhóm đó áp dụng thuế GTGT 10%; c) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến phân nhóm (06 chữ số), không chỉ tiết mã số (08 chữ số) thì toàn bộ mã hàng 08 chữ số thuộc phân nhóm đó áp dụng thuế GTGT 10%. d) Chương (02 chữ số), có chi tiết đến mã HS 08 chữ số thì chỉ mã hàng 08 chữ số đó áp dụng thuế GTGT 10%. Ví dụ: Trường hợp dòng hàng có tên hàng “Plastic dạng nguyên sinh” (cột 8), mã số HS (cột 10) là 39, có chi tiết mã số HS đến nhóm 04 chữ số, từ nhóm 39,01 đến 39.13 và mã số 3914,00.00 thì toàn bộ các mã hàng 08 chữ số thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39,13 và mã số 3914.00.00 áp dụng thuế GTGT 10%, các nhóm 04 chữ số còn lại của Chương 39 áp dụng thuế GTGT 8%.
Xem thêm
Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Căn cứ pháp luật Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 43/2022/QH15). Nội dung chi tiết nghị định 15/2022/NĐ-CP về chính sách miễn giảm thuế Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng. 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”. 4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng. 5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có). 6. Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng. 7. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp công ty mẹ nhận khoản ủng hộ, tài trợ của các đơn vị thành viên để tập trung đầu mối thực hiện hoạt động ủng hộ, tài trợ thì công ty mẹ và các đơn vị thành viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với khoản ủng hộ, tài trợ của công ty mẹ và từng đơn vị thành viên. Công ty mẹ phải có Biên bản hoặc văn bản, tài liệu xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ nêu tại khoản 4 Điều này. Đơn vị thành viên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và có văn bản xác nhận của công ty mẹ về khoản ủng hộ, tài trợ của từng đơn vị thành viên. 2. Đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Quỹ vắc-xin phòng Covid-19; Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 đã tiếp nhận. Trường hợp đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ sử dụng sai mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế, cơ quan hải quan để quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm hành vi nâng giá trị, khai giá trị bất hợp lý trong hoạt động ủng hộ, tài trợ; phối hợp quản lý chặt chẽ giá mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ và xử lý các trường hợp giá mua bán trên hợp đồng, giá trên hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ không đúng với thực tế theo quy định của pháp luật. 4. Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có: Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện tử) xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp, tổ chức là đơn vị ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ; kèm theo hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật. Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022. 2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đề người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 cơ bản ổn định so với thời điểm trước ngày 01 tháng 02 năm 2022. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG(Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ) Cấp 1 (1) Cấp 2 (2) Cấp 3 (3) Cấp 4 (4) Cấp 5 (5) Cấp 6 (6) Cấp 7 (7) Tên sản phẩm (8) Nội dung (9) Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu) (10) B SẢN PHẨM KHAI KHOÁNG 05 Than cứng và than non 27.01 27.02 27.03 27.04 051 0510 05100 051000 Than cứng Gồm: than cục và than cám, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh. Than cứng đóng bánh thuộc ngành 19200 27.01 27.02 27.03 27.04 0510001 Than antraxit Than đá không thành khối. Than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không vượt quá 14% 2701.11.00 0510002 Than bi tum Than mỡ, than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng với chất) 2701.12 0510003 Than đá (than cứng) loại khác 2701.19.00 052 0520 05200 052000 0520000 Than non Than non còn gọi là than nâu, chì tính than non đã hoặc chưa nghiền thành bột và chưa đóng bánh. Than non đóng bánh thuộc ngành 19200 27.02 06 Đầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác 27.07 27.09 27.10 27.11 061 0610 06100 Dầu thô khai thác 27.09 061001 0610010 Dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bitum, ở dạng thô Gồm: dầu mỏ thô; Condensate và dầu thô loại khác 27.09 061002 0610020 Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bitum, cát hắc ín 2714.10.00 062 0620 06200 062000 Khí tự nhiên dạng khí hoặc hóa lỏng 27.11 0620001 Khí tự nhiên dạng hóa lỏng 2711.11.00 0620002 Khí tự nhiên dạng khí 2711.21 07 Quặng kim loại và tinh quặng kim loại 26 071 0710 07100 071000 0710000 Quặng sắt và tinh quặng sắt Gồm: Quặng sắt và tinh quặng sắt chưa nung kết và đã nung kết Trừ pirit sắt đã hoặc chưa nung 2601.11 2601.12 2601.20 072 Quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm) 26.17 0721 07210 072100 0721000 Quặng uranium, quặng thorium và tinh các loại quặng đó Chỉ tính phần khai thác các loại quặng uranium và quặng thorium, không tính phần làm giàu các loại quặng đó 26.12 0722 Quặng kim loại khác không chứa sắt Tính cả sản phẩm trong quá trình khai thác và làm giàu 26.17 07221 072210 0722100 Quặng bô xít và tinh quặng bô xit Quặng bô xit còn gọi là quặng nhôm 2606.00.00 07229 Quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu 26.17 072291 Quặng mangan, đồng, niken, coban, crôm, vonfram và tinh các loại quặng đó 2602.00.00 2603.00.00 2604.00.00 2605.00.00 2610.00.00 2611.00.00 0722911 Quặng mangan và tinh quặng mangan Kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng magan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô 2602.00.00 0722912 Quặng đồng và tinh quặng đồng 2603.00.00 0722913 Quặng niken và tinh quặng niken 2604.00.00 0722914 Quặng coban và tinh quặng coban 2605.00.00 0722915 Quặng crôm và tinh quặng crôm 2610.00.00 0722916 Quặng vonfram và tinh quặng vonfram 2611.00.00 072292 Quặng chì, kẽm, thiếc và tinh các loại quặng đó 2607.00.00 2608.00.00 2609.00.00 0722921 Quặng chì và tinh quặng chì 2607.00.00 0722922 Quặng kẽm và tinh quặng kẽm 2608.00.00 0722923 Quặng thiếc và tinh quặng thiếc 2609.00.00 072293 0722930 Quặng molipden và tinh quặng molipden Gồm: Quặng molipden và tinh quặng molipden đã nung; Quặng molipden và tinh quặng molipden khác 26.13 072294 Quặng titan và tinh quặng titan 26.14 0722941 Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite 2614.00.10 0722942 Quặng rutil và tinh quặng rutil 2614.00.90 0722943 Quặng monazite và tinh quặng monazite 2612.20.00 0722949 Quặng titan khác và tinh quặng titan khác 2614.00.90 072295 0722950 Quặng antimon và tinh quặng antimon 2617.10.00 072296 Quặng niobi, tantali, vanadi, zircon và tinh các loại quặng đó 26.15 0722961 Quặng zircon và tinh quặng zircon 2615.10.00 0722962 Quặng niobi tantali, vanadi và tinh quặng niobi 2615.90.00 072299 0722990 Quặng và tinh quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu còn lại 2617.90.00 073 0730 07300 073000 Quặng kim loại quý hiếm 26.16 0730001 Quặng bạc và tinh quặng bạc 2616.10.00 0730002 Quặng vàng và tinh quặng vàng 2616.90.00 0730003 Quặng bạch kim và tinh quặng bạch kim 2616.90.00 0730009 Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý khác 2616.90.00 08 Sản phẩm khai khoáng khác 25 68 081 0810 Đá, cát, sỏi, đất sét 25 68 08101 Đá khai thác Đẽo thô hay cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác. Loại trừ: Các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960 25.06 25.09 25.13 25.14 25.15 25.16 25.17 25.18 081011 Đá xây dựng và trang trí 68.01 68.02 68.03 0810111 Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên 25.15 0810112 Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzite và đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng 25.16 081012 Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng; thạch cao và thạch cao khan 2521.00.00 2520.10.00 0810121 Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng 2521.00.00 0810122 Thạch cao, thạch cao khan 2520.10.00 081013 Đá phấn và đolomit chưa nung hoặc thiêu kết 2509.00.00 25.18 0810131 Đá phấn Đá phấn làm vật liệu chịu lửa 2509.00.00 0810132 Đolomit chưa nung hoặc thiêu kết Đolomit không chứa canxi Đolomit đã nung hoặc thiêu kết thuộc ngành 2394 25.18 081014 0810140 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. 2514.00.00 08102 Cát, sỏi 25 081021 0810210 Cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu Gồm: cát ôxit silic, cát thạch anh và cát tự nhiên khác. 25.05 081022 Sỏi, đá cuội; đá dạng viên, mảnh vụn và bột 25.17 0810221 Sỏi, đá cuội Chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt 2517.10.00 0810222 Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí 2517.41.00 2517.49.00 081023 0810230 Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng 2517.20.00 2517.30.00 08103 Đất sét và cao lanh các loại 25.07 25.08 081031 0810310 Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung 2507.00.00 081032 0810320 Đất sét khác, andalusite, kyanite và silimanite, mullite; đất chịu lửa hay đất dinas Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và silimanite; Mullite và đất chịu lửa hay đất dinas... Không gồm đất sét trương nở 25.08 089 Sản phẩm khai khoáng chưa được phân vào đâu 25.30 0891 08910 Khoáng hóa chất và khoáng phân bón * 089101 0891010 Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat Bao gồm cả quặng apatit 25.10 089102 0891020 Quặng Pirit sắt chưa nung Quặng Pirit chứa 33% lưu huỳnh; Quặng Pirit sắt đã nung thuộc ngành 2011 2502.00.00 089109 Khoáng hóa chất khác 25.30 0891091 Bari sulfat tự nhiên, bari carbonat tự nhiên đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit 25.11 0891092 Quặng borat tự nhiên, tinh quặng borat tự nhiên, nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên. Axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO4 tính theo trọng lượng khô Quặng borat, tinh quặng borat đã hoặc chưa nung 2528.00.00 0891093 Khoáng flourit 2529.21.00 2529.22.00 0891094 Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên) 2530.20.10 2530.20.20 0891095 Khoáng có chứa kali Gồm: Khoáng Carnallite; Khoáng Sylvite 2530.90.90 0891096 Khoáng từ phân động vật dùng để làm phân bón hoặc nhiên liệu * 0891099 Khoáng hóa chất và khoáng phân bón khác chưa phân vào đâu * 0892 08920 089200 0892000 Than bùn Chỉ tính than bùn khai thác và thu gom. Than bùn đóng bánh thuộc ngành 192001 27.03 0893 08930 089300 0893000 Muối Gồm muối biển và muối mỏ khai thác, chưa qua chế biến. 25.01 0899 08990 Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu 25.30 089901 Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác 71 0899011 Đá quí, đá bán quí chưa được gia công Gồm các loại đá quí như: đá rubi, ngọc bích... Sản phẩm này cũng bao gồm cả các loại mới chỉ cắt đơn giản hoặc tạo hình thô 7103.10 0899012 Kim cương (trừ kim cương công nghiệp) Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua 7102.10.00 7102.31.00 7102.39.00 0899013 Kim cương chất lượng công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua 7102.21.00 7102.29.00 0899014 Đá bọt, đá nhám, corundum tự nhiên, granet (dạ minh châu) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác 25.13 0899015 Bitum và asphalt ở dạng tự nhiên; Asphantite và đá chứa asphalt 2714.90.00 089909 Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại 25.30 0899091 Quặng graphit tự nhiên 25.04 0899092 Quặng thạch anh, trừ cát tự nhiên 2506.10.00 0899093 Bột hóa thạch silic và đất silic tương tự Gồm cả đất tảo cát, tripolite và diatomite 2512.00.00 0899094 Magiê carbonat tự nhiên (magiezit), magiê ôxit nấu chảy, Magiê ôxit nung trơ (thiêu kết), magiê ôxit khác tinh khiết hoặc không 25.19 0899095 Quặng amiang 25.24 0899096 Quặng mica Gồm: Mica thô và mica đã tách thành tấm hay lớp; Bột mica 25.25 0899097 Quặng steatit Gồm quặng steatit tự nhiên thô hoặc cát thành khối hoặc tấm và quặng steatit đã nghiền thành bột 25.26 0899098 Tràng thạch (đá bồ tát) Còn gọi là Felspar 2529.10 0899099 Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại Gồm các loại như: Leucite, nepheline và nepheline syenite; Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở;... 2529.30.00 25.30 C SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO 19 Than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế 27.04 27.07 27.09 27.10 191 1910 19100 Than cốc 27.04 191001 1910010 Than cốc và bán cốc luyện từ than đá, than bùn hoặc than non; muội bình chưng than đá Gồm: Than cốc và bán cốc luyện từ than đá; Than cốc và bán cốc luyện từ than non hay than bùn; Gas cốc và Muội bình chưng than đá 27.04 191002 1910020 Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác 2706.00.00 192 1920 19200 Sản phẩm từ chế biến dầu mỏ 27 192001 1920010 Than bánh và các nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá Gồm: Than bánh và nhiên liệu rắn tương tự được sản xuất từ than đá, than non và than bùn 2701.20.00 2702.20.00 2703.00.20 192002 Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn 27.07 27.09 27.10 27.12 34.03 1920021 Dầu nhẹ và các chế phẩm Gồm: Xăng động cơ; Xăng máy bay; Dầu nhẹ và các chế phẩm khác 2710.12 1920022 Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn khác Gồm: Dầu trung (có khoảng sôi trung bình) và các chế phẩm; Dầu và mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh); Dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Dầu nhiên liệu và Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ khác 2710.12 2710.19 2710.20.00 1920023 Dầu thải Chứa biphenyl đã polyclo hóa, terphenyl đã polyclo hóa hoặc biphenyl đã polyclo hóa 2710.91.00 2710.99.00 192003 Khí dầu mỏ và các loại khí Hydro cacbon khác (trừ khí thiên nhiên) 2711.12.00 2711.13.00 2711.14 2711.19.00 2711.29.00 1920031 Propan và bu tan đã được hóa lỏng (LPG) Gồm: Propan đã được hóa lỏng; Bu tan đã được hóa lỏng (LPG); Khí khô thương phẩm 2711.12.00 2711.13.00 2711.19.00 1920032 Etylen, propylen, butylen, butadien và các loại khí dầu khác hoặc khí hidro cacbon trừ khí ga tự nhiên 2711.14 2711.29.00 192004 Các sản phẩm từ dầu mỏ khác * 1920041 Vazơlin, sáp parafin, sáp dầu mỏ và sáp khác 2712.10.00 2712.20.00 2712.90 1920042 Cốc dầu mỏ, bi tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu mỏ 2713.11.00 2713.12.00 2713.20.00 2713.90.00 20 Sản phẩm hóa chất 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 201 Phân bón và hợp chất ni tơ; plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 31 39 40 201142 Sản phẩm hóa chất hữu cơ cơ bản hỗn hợp 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 2011421 Dẫn xuất của các sản phẩm thực vật hoặc nhựa thông Gồm: Sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật; Dầu nhựa thông (dầu tall), đã hoặc chưa tinh chế; Dầu turpentin và các loại dầu tecpen khác; chất dipenten thô; dầu sulfit nhựa thông và các chất para-xymen thô khác; dầu thông có chứa chất alpha-tecpineol như thành phần chủ yếu; Colophan và axit nhựa cây và các dẫn xuất của chúng; gôm nấu chảy lại; Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; chất creosote gỗ, chất naphtha gỗ, hắc ín thực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu bia và các chế phẩm tương tự làm từ colophan, axit nhựa cây hay hắc ín thực vật 3802.90 3803.00.00 38.05 38.06 3807.00.00 2011422 Than củi Gồm: cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối, trừ than đốt tại rừng 44.02 2011423 Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự Gồm: Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm; Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác 2706.00.00 27.08 2011424 Cồn etilic chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên 2207.10.00 2011425 Cồn etilic và rượu mạnh khác đã biến tính ở mọi nồng độ 2207.20 2011426 Dung dịch kiềm thải ra từ sản xuất 3Ột giấy từ gỗ; kể cả lignin, sunfonat, trừ dầu nhựa thông (dầu tall) 38.04 2012 20120 Phân bón và hợp chất ni tơ 31 201201 2012010 Amoniac dạng khan 2814.10.00 201202 Phân amoni có xử lý nước; phân amoni clorua, nitrit 31.02 2012021 Phân amoni có xử lý nước 3102.21.00 3102.29.00 3102.30.00 3102.40.00 2012022 Phân amoni clorua 3102.90.00 2012023 Nitrit; nitrat của kali Trừ nitrat của bismut và loại khác 2834.10.00 2834.21.00 201203 2012030 Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa ni tơ Gồm: Ure; Sunphat Amoni; Nitơrat Amoni; Muối kép và hỗn hợp muối nitơrat can xi và nitơrat amoni; Hỗn hợp nitơrat amoni và canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác; Phân bón và các hỗn hợp nitơ khác chưa phân vào đâu 31.02 201204 2012040 Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa photphat Gồm: Supe Photphat (P2O5) (Gồm: loại dùng làm thức ăn chăn nuôi và loại khác); Phân lân nung chảy; Phân bón photphat khác 31.03 201205 2012050 Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa kali Gồm: Kali Clorua; Kali Sunphat; Phân hóa học cacnalit, xinvinit và phân kali khác 31.04 201206 2012060 Phân khoáng hoặc phân hóa học khác chưa phân vào đâu Gồm: Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 3 nguyên tố: nitơ, photpho và kali (NPK); Diamoni photphat; Monoamoni Photphat; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: nitơ và photpho; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: photpho và kali; Nitơrat Kali; Các phân khoáng và hóa học khác chứa ít nhất 2 nguyên tố (photpho, nitơ, kali) chưa phân vào đâu 31.05 2013 Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 39 40 20131 201310 Plastic nguyên sinh 39 2013101 Polyme dạng nguyên sinh Gồm: Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh; Polyme từ styren, dạng nguyên sinh; Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh; Polyme từ propylen hoặc từ oleic khác dạng nguyên sinh; Polyme từ axetat vinyl hoặc từ este vinyl và polyme vinyl khác dạng nguyên sinh; Polyme acrylic dạng nguyên sinh; Poliamit dạng nguyên sinh; Polyme tự nhiên và các polyme tự nhiên đã biến đổi (Ví dụ: axit alginic, muối và este của nó; protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên) 39.01 39.02 39.03 39.04 39.05 39.06 39.07 39.08 39.09 39.10 39.11 39.12 39.13 2013102 Plastic khác dạng nguyên sinh, chất trao đổi ion Gồm: Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh; Nhựa amino, nhựa phenolic và polyuretan dạng nguyên sinh; Silicon dạng nguyên sinh; Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion 39.01 39.02 39.03 39.04 39.05 39.06 39.07 39.08 39.09 39.10 39.11 39.12 39.13 3914.00.00 20132 Cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 40.02 201321 2013210 Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu và các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dài Gồm: Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả dạng mủ cao su); Các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp) 40.01 40.02 202 Sản phẩm hóa chất khác * 2021 20210 Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp 38.08 202101 Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp 38.08 2021011 Thuốc trừ côn trùng Gồm: cả chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng, hương vòng chống muỗi hoặc bột làm hương vòng chống muỗi, dạng bình xịt, dạng tấm chống muỗi, lưới tẩm thuốc diệt muỗi, và các loại khác 3808.59.10 3808.61 3808.62 3808.69 3808.91 2021012 Thuốc diệt nấm 3808.59.21 3808.59.29 3808.92 2021013 Thuốc diệt cỏ, Thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng 3808.59.31 3808.59.39 3808.59.40 3808.59.50 3808.93 2021014 Thuốc khử trùng Dùng cho nông nghiệp và cho các mục đích sử dụng khác 3808.59.60 3808.94.10 3808.94.20 3808.94.90 2021019 Thuốc trừ sâu khác và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp 3808.52.10 3808.52.90 3808.59.91 3808.59.99 3808.99.10 3808.99.90 2022 Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; mực in và ma tít 32 20221 202210 Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít 32 2022101 Sơn và véc ni từ polyme Gồm: Sơn và véc ni, tan trong môi trường nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường nước); Sơn và véc ni, tan trong môi trường không chứa nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước) 32.08 32.09 32.10 2022102 Sơn, véc ni khác và các sản phẩm có liên quan; màu dùng trong nghệ thuật Gồm: Thuốc màu, chất cản quang và các loại màu đã pha chế, men kính và men sứ; men sành, chất láng bóng dạng lỏng và chế phẩm tương tự dùng trong công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh, ở dạng bột, hạt hoặc vẩy; Sơn và véc ni khác; các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da; Chất làm khô đã điều chế; Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường, sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự; Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định 32.07 32.10 32.11 32.12 32.13 2022103 Ma tít và sản phẩm tương tự Gồm: Ma tít; các chất bã bề mặt trước khi sơn (Gồm: ma tít để gắn kính, ma tít để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trát, gắn và các loại ma tít khác); Các vật liệu phủ bề mặt không chịu nhiệt 32.14 20222 202220 Mực in 32.15 2022201 Mực in Gồm: Mực in màu đen và mực in khác (trừ màu đen) 32.15 2023 Mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh 33 34 20231 Mỹ phẩm 33 202311 Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da, trang điểm móng tay hoặc móng chân 33.04 2023111 Chế phẩm trang điểm môi, mắt 3304.10.00 3304.20.00 2023112 Chế phẩm chăm sóc móng tay, móng chân 3304.30.00 2023113 Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác Gồm: Phấn, đã hoặc chưa nén; Kem và nước thơm dùng cho mặt và da; Kem trị mụn trứng cá; Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác chưa phân vào đâu 3304.91.00 3304.99 202312 Chế phẩm dùng cho tóc, lông, vệ sinh răng hoặc miệng 33.05 33.06 2023121 Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc Gồm: Dầu gội đầu, dầu xả kể cả loại trị nấm có chứa thành phần hóa dược; Các sản phẩm chăm sóc tóc như: Keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc, chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc 33.05 34.01 2023122 Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng (kể cả kem và bột làm chặt chân răng) Gồm: Thuốc đánh răng (cả dạng kem và dạng bột để ngăn ngừa các bệnh về răng); Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng khác trừ chỉ tơ nha khoa như: nước súc miệng, nước thơm,... 33.06 2023123 Chỉ tơ nha khoa 3306.20.00 2023124 Chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, chất khử mùi cơ thể; chế phẩm dùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu Gồm: Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt; Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra mồ hôi; Sữa tắm, sữa rửa mặt và các chế phẩm dùng để tắm khác; Chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu (Gồm: chế phẩm vệ sinh động vật, dung dịch nhỏ mắt khi đeo kính áp tròng, nước hoa và mỹ phẩm khác, kể cả thuốc làm rụng lông,...) 33.07 3401.30.00 2023125 Nước hoa và nước thơm 3303.00.00 20232 Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh 34.01 34.02 34.05 202321 2023210 Glycerin thô; nước glycerin và dung dịch kiềm glycerin 2905.45.00 202322 2023220 Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, ngoại trừ xà phòng 3402.11 3402.12.00 3402.13 3402.19 202323 Xà phòng, chất pha chế dùng để giặt giũ và làm sạch 34.01 34.02 2023231 Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng; giấy, đồ chèn lót, ni, vải không dệt, không thấm, phủ hoặc tráng xà phòng hoặc bột giặt Gồm: Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt; giấy, mền xơ, ni và sản phẩm không dệt, đã tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy; Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da 34.01 34.02 2023232 Bột giặt và các chế phẩm dùng để tẩy, rửa Dạng lỏng, bột hoặc kem. Sản phẩm này cũng gồm: cả chất xả vải 34.01 34.02 3809.91.10 202324 Chất có mùi thơm và chất sáp 33.01 34.04 2023241 Chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng Kể cả các chế phẩm có mùi dùng trong nghi lễ tôn giáo (Hương/nhang cây; Hương/nhang vòng); Các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy 3307.41 3307.49 2023242 Sáp nhân tạo và sáp chế biến 34.04 2023243 Chất đánh bóng và kem dùng cho giày dép, đồ nội thất, sàn, kính, kim loại và thùng xe Gồm: Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc; Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ, khuôn cửa hoặc các hàng hóa khác bằng gỗ; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng thân xe (coachwork), trừ các chất đánh bóng kim loại; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng cho để đánh bóng các sản phẩm khác 34.05 2023244 Bột nhão và bột khô để cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác 3405.40 2029 20290 Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu 38.24 202901 Chất nổ 36 2029011 Thuốc nổ đã điều chế Gồm: Bột nổ đẩy; Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy 3601.00.00 3602.00.00 2029012 Ngòi an toàn, ngòi nổ, nụ xòe hoặc kíp nổ, bộ phận đánh lửa, kíp nổ điện Gồm: cả ngòi bán thành phẩm, đầu đạn cơ bản, tuýp tín hiệu,... 36.03 2029013 Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo hoa khác 36.04 2029014 Diêm 3605.00.00 202902 Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác 35 2029021 Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác Gồm: chất kết dính làm từ polyme và chất kết dính Ca2Ls dùng trong sản xuất gạch chịu lửa... 35.06 202903 Tinh dầu và hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật 33.01 2029031 Tinh dầu thực vật Gồm: tinh dầu của các loại chi cam quýt, cây bạc hà, húng chanh, sả, quế, gừng... 33.01 2029032 Hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật Dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp, sản xuất đồ uống 33.02 202904 Phim và tâm dùng để chụp ảnh, phim in ngay; chế phẩm hóa chất và các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh 37 2029041 Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay, chưa phơi sáng Gồm: Các tấm dùng chụp ảnh và phim chụp ảnh dạng phẳng bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Có thể dùng cho chụp X quang, phim in ngay hoặc loại chế tạo đặc biệt dùng cho công nghiệp in,...); Phim chụp ảnh, ở dạng cuộn bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Dùng cho chụp X quang, chụp ảnh đa màu, hoặc loại chuyên dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y hoặc trong công nghiệp in,...); Phim chụp ảnh bằng giấy, bìa và vật liệu dệt (Dùng cho chụp ảnh đa màu) 37.01 37.02 37.03 2029042 Chế phẩm hóa chất dùng trong nhiếp ảnh, các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh chưa phân vào đâu Trừ vécni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự 37.07 202905 2029050 Mỡ và dầu động thực vật được chế biến theo phương pháp hóa học; hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật Gồm: Mỡ và dầu động thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã được chế biến theo phương pháp hóa học (đã đun sôi, ô xi hóa, khử nước, sun phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học); Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật và các phần phân đoạn của các loại mỡ và dầu khác nhau. Loại trừ: các loại được hidro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa. 15.01 15.02 15.03 15.05 15.17 15.18 202906 2029060 Mực viết, mực vẽ và mực khác (trừ mực in) Gồm: cả khối các bon loại dùng để sản xuất giấy than dùng 1 lần 3215.90 202907 Chế phẩm bôi trơn; chất phụ gia; chất chống đóng băng 34.03 3820.00.00 * 2029071 Chế phẩm bôi trơn 34.03 2029072 Chất chống kích nổ; chất phụ gia dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) và các sản phẩm tương tự 38.11 2029073 Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực; chế phẩm chống đông và chất lỏng chống đóng băng 3819.00.00 3820.00.00 202908 Các sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác 38.24 2029081 Peptone và các dẫn xuất của chúng, prôtêin khác và các dẫn xuất của chúng chưa được phân vào đâu; bột da sống, đã hoặc chưa crôm hóa 3504.00.00 2029082 Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; các chế phẩm được coi như sáp dùng trong nha khoa; các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao; các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển Gồm: Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; kể cả loại làm đồ chơi trẻ em; Các chế phẩm được coi như “sáp dùng trong nha khoa” hay như “các chất làm khuôn răng”; Các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao trừ chất hàn răng được phân vào ngành 3250; Các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển và duy trì các vi sinh vật hoặc thực vật, tế bào người hoặc động vật; Thạch cao dùng trong bó bột; Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm hỗn hợp chưa phân loại (Gồm: tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm; bìa giấy, nỉ xenlulo và bằng giấy bằng sợi xenlulo đước.... 34.07 3813.00.00 38.21 38.22 2520.20.90 2029083 Nguyên tố hóa học và các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử Ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự 3818.00.00 2029084 Các bon hoạt tính 3802.10.00 2029085 Chất để hoàn tất, chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu; sản phẩm, chế phẩm tương tự Ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu; dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự 38.09 2029086 Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại, chất giúp chảy; Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; chế phẩm xúc tác chưa phân vào đâu; alkylbenzen hỗn hợp và alkyl naptalin hỗn hợp chưa được phân vào đâu Gồm: Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn, bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn; chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc que hàn (Gồm: cả hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện); Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic; Chất khơi mào phản ứng, các chất xúc tiến phản ứng và các chế phẩm xúc tác; Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnapthalen hỗn hợp chưa được phân vào đâu. Trừ các chất thuộc nhóm 2707 (dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và ... 38.10 38.15 3817.00.00 2029087 Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc, lõi đúc Gồm: Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc; Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại; Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông 3824.10.00 3824.30.00 3824.40.00 2029089 Sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác chưa được phân vào đâu 38.24 202909 Gelatin và các dẫn xuất gelatin, gồm: anbumin sữa; sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu 35.02 35.03 38.24 2029091 Gelatin và các dẫn xuất gelatin, anbumin sữa; keo điều chế từ bong bóng cá: các loại keo khác có nguồn gốc động vật Gồm: Gelatin và các dẫn xuất gelatin; Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein; Keo điều chế từ bong bóng cá; các loại keo khác có nguồn gốc động vật; Các muối của albumin và các dẫn xuất albumin khác 35.02 35.03 2029092 Các muối của casein và các dẫn xuất casein khác: Keo casein; các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrin hoặc các dạng tinh bột biến tính khác 35.01 35.05 2029093 Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu 38.24 203 2030 20300 Sợi tổng hợp, nhân tạo 54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.03 55.04 55.05 55.06 55.07 55.09 55.10 55.11 203001 Sợi tổng hợp 54.02 54.04 55.09 55.03 55.06 2030011 Tô (tow) filament tổng hợp; xơ staple tổng hợp, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ Gồm: Tô (tow) filament tổng hợp từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylic hoặc modacrylic, polypropylen,... và xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylic hoặc modacrylic, polypropylen,... 55.01 55.03 2030012 Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), sợi monofilament tổng hợp Gồm: Sợi chỉ tơ dai bằng poliamit và polyeste; Sợi chỉ tơ đơn tổng hợp khác; Sợi monofilament tổng hợp, sợi dạng dải và tương tự 54.02 54.04 203002 Sợi nhân tạo 54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.03 55.04 55.05 55.06 55.07 55.09 55.10 55.11 2030021 Tô (tow) filament nhân tạo; xơ staple nhân tạo, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ Gồm: Tô (tow) filament nhân tạo; Xơ staple nhân tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi 55.01 55.02 55.03 55.04 2030022 Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), sợi monofilament nhân tạo Gồm: Sợi có độ bền cao từ viscose rayon; Sợi filament đơn nhân tạo khác; Sợi monofilament nhân tạo, sợi dạng dải và tương tự 54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.06 5507.00.00 24 Sản phẩm kim loại * 241 2410 24100 Sản phẩm gang, sắt, thép 72 73 241001 Sản phẩm gang, sắt, thép cơ bản 72 73 2410011 Gang, gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác 72.01 7204.10.00 72.05 73.03 2410012 Hợp kim sắt (hợp kim Fero) Gồm: Hợp kim sắt Mangan; Hợp kim sắt Silic; Hợp kim sắt Silic - Mangan; Hợp kim sắt Crôm; Hợp kim sắt Silic - Crôm; Hợp kim sắt Niken; Hợp kim sắt Molipden; Hợp kim sắt Vonfram và hợp kim Silic - Vonfram; Hợp kim sắt khác 72.02 2410013 Sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác Dạng tàng, cục hoặc dạng tương tự; sắt có độ sạch tối thiểu 99,94% dạng tảng, cục hoặc dạng tương tự 72.03 2410014 Hột và bột của gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% man gan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác, sắt, thép 72.05 7201.50.00 241002 Thép thô Thép hợp kim gồm thép không gỉ và thép hợp kim khác 72.06 7218.10.00 7224.10.00 2410021 Thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm 72.06 72.07 2410022 Thép không gỉ dạng thỏi hoặc dạng cơ bản thô khác; Thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm 72.18 • 2410023 Thép hợp kim khác dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; Thép hợp kim khác ở dạng bán thành phẩm 72.24 241003 Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 72.08 7211.13 7211.14 7211.19 7219.11.00 7219.12.00 7219.13.00 7219.14.00 7220.11 7220.12 7225.30 7226.91 2410031 Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 72.08 2410032 Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm Gồm: Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm 7219.11.00 7219.12.00 7219.13.00 7219.14.00 7219.21.00 7219.22.00 7219.23.00 7219.24.00 2410033 Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm Gồm: Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm 7225.30 7225.40 2410034 Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 7211.13 7211.14 7211.19 2410035 Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm 7220.11 7220.12 2410036 Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm 7226.91 241004 Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội (ép nguội), chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 72.09 7211.23 7211.29 7219.31.00 7219.32.00 7219.33.00 7219.34.00 7219.35.00 7220.20 7225.50 7226.92 2410041 Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 72.09 2410042 Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 7219.31.00 7219.32.00 7219.33.00 7219.34.00 7219.35.00 2410043 Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 7225.50 2410044 Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng 7211.23 7211.29 2410045 Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm 7220.20 2410046 Thép hợp kim khác cuộn mỏng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm 7226.92 241005 Sản phẩm thép cuộn phẳng đã được dát phủ, mạ hoặc tráng; Sản phẩm thép kỹ thuật điện, thép gió 72.10 72.12 72.19 72.20 72.25 72.26 2410051 Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng chì kể cả hợp kim chì thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng nhôm; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic 72.10 2410052 Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng Gồm: Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được dát phủ; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, đã mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác 72.12 2410053 Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng Gồm: Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được phủ, mạ, tráng khác 72.25 2410054 Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng < 600mm 72.26 2410055 Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, bằng thép silic kỹ thuật điện 7225.11.00 7225.19.00 2410056 Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng < 600mm, bằng thép silic kỹ thuật điện 7226.11 7226.19 2410057 Thép hợp kim cán mỏng, có chiều rộng < 600mm, bằng thép gió 7226.20 241006 Sản phẩm Thép dạng thanh, que, dạng góc, khuôn hình cán nóng 72.13 72.14 72.16 7221.00.00 72.22 72.27 72.28 2410061 Thanh, que Thép không hợp kim được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều 72.13 2410062 Thanh, que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều 7221.00.00 2410063 Thanh, que thép hợp kim khác được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều 72.27 2410064 Thép hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán Gồm: Thanh, que thép không hợp kim mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi nóng; Thanh, que thép không hợp kim, tạo hình nguội 72.14 72.27 7228.10 7228.20 7228.30 7228.40 7228.60 7228.70 7228.80 2410065 Thép không gỉ dạng thanh, que khác Gồm: Thanh, que thép không gỉ, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn; Thanh, que thép không gỉ, mới được gia công tạo hình nguội hoặc gia công kết nguội; Thanh, que thép không gỉ khác 7222.11 7222.19 7222.20 7222.30 2410066 Các dạng thanh, que khác bằng hợp kim khác Gồm: Thanh, que bằng thép gió; Thanh, que bằng thép silic mangan; Thanh, que bằng thép hợp kim rỗng; Thanh, que bằng thép hợp kim khác 72.28 2410067 Thép thanh, que ở dạng rỗng 7228.80 2410068 Thép dạng góc, khuôn, hình (trừ vật liệu xây dựng và góc, khuôn, hình đã được hàn) Gồm: Thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình; Thép không gỉ dạng góc, khuôn, hình; Thép hợp kim khác dạng góc, khuôn, hình 72.16 7222.40 7228.70 2410069 Cọc cừ, ray xe lửa và các vật liệu xây dựng ray xe lửa bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn Gồm: Cọc cừ bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn; Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc tàu điện bằng Thép 73.01 73.02 241007 Ống và ống dẫn, ống khớp nối các loại bằng Thép Đối với ống và khớp mối nối được tạo bằng phương pháp đúc thì cho vào nhóm ngành 24310 73.04 73.05 73.06 2410071 Ống bằng Thép không nối ghép Gồm: Ống dẫn bằng Thép không nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; ống chống bằng Thép không nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng Thép không hợp kim; Ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép không gỉ; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép hợp kim khác; Ống và đường ống bằng Thép không nối khác 73.04 2410072 Ống và ống dẫn bằng thép có nối ghép (được hàn, tán bằng đinh, ghép với nhau bằng cách tương tự...) Gồm: Ống dẫn bằng Thép có nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; Ống chống bằng Thép có nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống bằng Thép có nối khác 73.05 73.06 2410073 Phụ kiện ghép nối (trừ phụ kiện đúc) 7307.21 7307.22 7307.23 7307.29 7307.91 7307.92 7307.93 7307.99 241008 Các sản phẩm thép cán nguội khác 72.09 7211.23 7211.29 7219.31 7219.32 7219.33 7219.34 7219.35 7220.20 7225.50 7226.92 7228.50 2410081 Thanh, que cán nguội 7228.50 2410082 Thép cuốn cỡ nhỏ ( 300l chưa được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt Gồm: Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng sắt, thép có dung tích > 300 lít; Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng nhôm có dung tích > 300 lít 73.09 7611.00.00 2512092 Bình chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt, thép, nhôm Gồm: Bình chứa ga bằng sắt, thép 45 tấn/giờ; nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước ≤ 45 tấn/giờ; nồi hơi tạo ra hơi nước khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai ghép; nồi hơi nước quá nhiệt 8402.11 8402.12 8402.19 8402.20 2513012 Máy phụ trợ sử dụng với các loại nồi hơi; Thiết bị ngưng tụ dùng cho các tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác 84.04 2513013 Các bộ phận của các sản phẩm thuộc nhóm 2513011 và 2513012 8402.90 8404.90 251302 2513020 Lò phản ứng hạt nhân và bộ phận của chúng Gồm: Lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị; bộ phận của lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị 84.01 252 2520 25200 Vũ khí và đạn dược Trừ súng lục ổ quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự 93 252001 Vũ khí, đạn dược và bộ phận của chúng 93.01 93.02 93.03 93.04 93.05 93.06 9307.00.00 2520011 Vũ khí quân sự (trừ súng lục 0 quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự) Gồm: Vũ khí pháo binh (ví dụ: súng, súng cối, súng móc trê...); súng phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; súng phóng ngư lôi; súng phóng các loại tương tự; vũ khí quân sự khác 93.01 2520012 Súng lục ổ quay, súng lục (trừ súng để bắn đạn giả và súng sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga) 9302.00.00 2520013 Súng phát hỏa khác và các loại súng tương tự hoạt động bằng cách đốt cháy lượng thuốc nổ đã nạp Gồm: Súng nạp đạn bằng nòng; súng săn ngắn nòng; súng ngắn thể thao; súng ngắn bắn bia khác; súng ngắn liên hoàn; súng trường thể thao; súng trường săn; súng trường bắn bia khác; súng phát hỏa khác ví dụ: súng được thiết kế chỉ để bắn pháo hiệu, súng lục và súng lục 0 quay để bắn đạn giả, súng phóng dây... 93.03 2520014 Vũ khí khác Ví dụ: Súng lục và súng lục sử dụng lò xo, súng hơi hoặc khí gas, dùi cui ... trừ kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự 93.04 9307.00.00 2520015 Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự Gồm: Bom; mìn; lựu đạn; ngư lôi; tên lửa; trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm 20290 93.06 2520016 Đạn Đạn cartridge (cát tut) và các loại đạn khác 9306.21.00 9306.29.00 9306.30 2520017 Bộ phận của bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, tên lửa, đạn Đầu đạn và bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn ghém và nùi đạn cartridge... Trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm ngành 20290 9306.29.00 9306.30.19 9306.30.20 9306.30.99 9306.90.00 2520018 Bộ phận và đồ phụ trợ của vũ khí quân sự, súng lục, súng lục ổ quay, súng phát hỏa và các loại vũ khí khác 93.05 9306.29.00 9306.30.19 9306.30.20 9306.30.99 9306.90.00 9307.00.00 259 Sản phẩm khác bằng kim loại * 2591 25910 Kim loại bột * 259102 2591020 Kim loại luyện từ bột Kim loại luyện từ bột là sản xuất các sản phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim loại bằng phương pháp nhiệt hoặc phương pháp áp lực, còn sản xuất bột kim loại thì phân vào nhóm 24100, 24200 * 2593 25930 Dao, kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng * 259301 Dao, kéo Dao, kéo bằng kim loại quý phân vào nhóm 32110 8201.50.00 8201.60.00 82.08 82.11 82.12 8213.00.00 82.14 82.15 8510.90.00 2593011 Dao (trừ loại dùng cho máy, dao cạo) và kéo; Lưỡi của chúng Gồm: Bộ sản phẩm tổ hợp; dao và lưỡi dao (trừ dao dùng cho máy, dao cạo); kéo các loại và lưỡi kéo, dao có lưỡi cắt, có hoặc không có răng cưa (kể cả dao tỉa), trừ kéo cắt móng tay, móng chân, kéo dùng trong nông, lâm nghiệp và làm vườn 8201.50.00 8201.60.00 8201.90.00 82.11 8213.00.00 82.14 82.15 2593012 Dao cạo, lưỡi dao cạo (Gồm: lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dải) Gồm: Dao cạo; lưỡi dao cạo (gồm cả lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dải); bộ phận khác 82.12 2593013 Các đồ khác của dao kéo; Bộ cắt sửa móng tay, móng chân Gồm: Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay, móng chân (kể cả dũa móng); các đồ khác của dao kéo. Ví dụ: dao dọc giấy, dao mở thư, dao cào giấy, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, gọt bút chì, tông đơ cắt tóc,... và lưỡi của các đồ dao kéo đó 82.14 2593014 Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, dao ăn cá, dao gạt bơ, đồ xúc bánh, cặp đường và các đồ nhà bếp và bộ đồ ăn tương tự Trừ dao ăn có lưỡi cố định. Dao bằng kim loại quý thì phân vào nhóm 32110 82.15 2593015 Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng 9307.00.00 259302 Khóa và bản lề 83.01 8302.10.00 8302.30.10 8302.41.31 8302.42.20 8302.49.91 8308.10.00 8308.90.90 96.07 2593021 Khóa móc, khóa bằng kim loại được dùng cho xe có động cơ và dùng cho nội thất Gồm: Khóa móc; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho xe có động cơ; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà 8301.10.00 8301.20.00 8301.30.00 2593022 Khóa khác bằng kim loại 8301.40 9607.11.00 9607.19.00 2593023 Móc và các phụ kiện đi kèm với móc tạo thành khóa; Bộ phận của khóa Ví dụ: Chốt móc và khung có chốt móc đi cùng với ổ khóa, bộ phận của khóa và ổ khóa, chìa rời... 8301.50.00 8301.60.00 8301.70.00 8308.10.00 8308.90.90 9607.20.00 2593024 Bản lề, khung giá, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản, thích hợp cho xe có động cơ, cửa ra vào, cửa sổ, đồ đạc và các đồ tương tự Ví dụ: Bản lề, chốt cửa, bánh xe đẩy loại nhỏ; giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự khác dùng cho xe có động cơ;... 83.02 259303 Dụng cụ cầm tay 82 84.67 2593031 Dụng cụ cầm tay được sử dụng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc trong lâm nghiệp Gồm: Mai và xẻng; chĩa và cào; cuốc chim, cuốc, dụng cụ xới và cào đất; rìu, câu liêm và các dụng cụ tương tự dùng để cắt chặt; kéo tỉa cây và kéo cắt tỉa tương tự loại sử dụng một tay của người làm vườn và kéo để tỉa loại lớn (kể cả kéo xén lông gia cầm); kéo xén tỉa hàng rào, dao cắt xén và các dụng cụ tương tự loại sử dụng hai tay; dụng cụ cầm tay khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp 82.01 2593032 Cưa tay; Lưỡi cưa các loại Gồm: Cưa tay; lưỡi cưa các loại ví dụ: lưỡi cưa thẳng bản to, lưỡi cưa đĩa kể cả loại lưỡi cưa đã rạch hoặc khía, lưỡi cưa xích, lưỡi cưa khác... 82.02 2593033 Dụng cụ cầm tay khác Gồm: Giũa, nạo, kìm (kể cả kìm cắt), panh, nhíp, lưỡi cắt kim loại và các dụng cụ cầm tay tương tự; dụng cụ cắt ống, xén bulông và các dụng cụ cầm tay tương tự; cờ lê và thanh vặn ốc (bulông) và đai ốc (trừ thanh vặn tarô); dụng cụ để khoan, ren hoặc ta rô; búa và búa tạ; bào, đục, đục máng và dụng cụ cắt tương tự cho việc chế biến gỗ; tuốc nơ vit; dụng cụ cầm tay khác 82.03 82.04 82.05 8206.00.00 84.67 2593034 Dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không gắn động cơ, hoặc dùng cho máy công cụ Ví dụ: Khuôn dùng để kéo hoặc ép đùn kim loại; dụng cụ để ép, cán, dập, đục lỗ, để ren hoặc taro, để doa hoặc chuốt, để tiện, dao và lưỡi cắt dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí, 82.07 2593035 Khuôn; Hộp đúc cho xưởng đúc kim loại, đúc cơ bản, đúc các mô hình Gồm: Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay cacbua kim loại; khuôn đúc thủy tinh; khuôn đúc khoáng vật 84.80 2593036 Đèn hàn (đèn xì) 8205.60.00 2593037 Dụng cụ khác chưa được phân vào đâu Gồm: Mỏ cặp, bàn cặp và các đồ nghề tương tự; đe, bộ bệ rèn xách tay, bàn mài hình tròn quay tay hoặc đạp chân có giá đỡ; dụng cụ khác chưa được phân vào đâu * 2599 Sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu * 25991 Đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn * 259911 Sản phẩm bằng kim loại dùng trong bếp và nhà vệ sinh * 2599111 Bồn rửa bát, chậu rửa, bồn tắm, các thiết bị vệ sinh khác và bộ phận của nó bằng thép, sắt, đồng hoặc nhôm Gồm: Chậu rửa và bồn rửa bằng thép không gỉ; bồn tắm bằng sắt, thép, gang đã hoặc chưa tráng men; thiết bị khác dùng trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, đồng, nhôm 73.24 7418.10.90 7418.20.00 7615.10.90 7615.20.90 2599112 Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10kg trở xuống dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống 8210.00.00 2599119 Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản Gồm: Đĩa, bát, cặp lồng bằng kim loại; Nồi, ấm, chảo bằng kim loại; Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại * 25999 Sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu * 259991 Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép; Nút chai, nắp và các phụ kiện đóng gói khác bằng kim loại cơ bản 73.09 73.10 73.11 83.09 2599911 Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép, nhôm Gồm: Thùng, can, hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích ≥ 50 lít nhưng ≤ 300 lít, không lắp ráp máy móc hoặc thiết bị nhiệt; thùng, can (trừ các đồ được hàn hoặc uốn, ép theo khuôn), hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích
Xem thêm