Preloader Close

Tìm kiếm

Trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều những vướng mắc trong việc phân loại hàng hóa. Để giúp các doanh nghiệp dễ dàng phân loại loại hàng hóa của mình, Công ty Lacco sẽ cung cấp cho các bạn hệ thống các văn bản quy định về phân loại hàng hóa và những lưu ý trong việc phân loại hàng hóa để các doanh nghiệp, cá nhân xuất nhập khẩu dễ dàng hơn trong việc khai báo hải quan. I. Văn bản về phân loại hàng hóa - Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. -Thông tư số 17/2021/TT-BTC sửa đổi TT số 14/2015/TT-BTC - Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính; - Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 - Luật Hải quan số 54/2014 ngày 23/06/2014; - Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của; - Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015; - Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam, - Thông tư số 09/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 sửa đổi bổ, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC - Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính - Quyết định số 1921/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục Hải quan về quy trình phân loại và áp- dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. - Quyết định số 2166/QĐ-TCHQ ngày 04/8/2021 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. II. Văn bản chấn chỉnh về phân loại hàng hóa Công văn 4503/TB – TCHQ ngày 03/7/2020 Thông báo kết luận của Tổng cục trưởng tại cuộc họp triển khai công tác phân tích, phân loại và kiểm định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan Công văn 4798/TCHQ-TXNK ngày 11/10/2021 của Tổng cục Hải quan về việc Thực hiện công tác báo cáo vướng mắc phân loại hàng hóa Công văn 2852/HQTPHCM-TXNK ngày 19/10/2022 của Cục Hải quan Thành phố HCM về việc chấn chỉnh nghiệp vụ phân loại hàng hóa Công văn số 3004/HQTPHCM-TXNK ngày 02/11/2022 về việc thống kê văn bản hướng dẫn phân loại hàng hóa III. Những vấn đề cần lưu ý khi phân loại hàng hóa 1. Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 Nguyên tắc: Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất Phân loại, đối với một số trường hợp đặc biệt: - Chú giải chi tiết Danh mục HS; Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO; Chú giải bổ sung Danh mục AHTN; Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. - Sử dụng Danh mục HS - Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để xử lý. - Ban hành văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại 2. Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 Phân loại: - Máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 theo quy định tại Chú giải pháp lý 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục HH xuất khẩu, nhập khẩu hoặc phân loại theo từng máy móc, thiết bị. - Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a thuộc 6 (sáu) quy tắc tổng quát Theo dõi Danh mục: Theo dõi trừ lùi Danh mục máy móc, thiết bị (theo mẫu số 02/PTDTL-DMTB/2015) 3. Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 Hết lượng hàng hóa nhập khẩu: - Trường hợp 1: Làm thủ tục tại nhiều Chi cục Hải quan khác nhau: Lãnh đạo Chi cục Hải quan làm thủ tục cuối cùng xác nhận và gửi bản chính đến Chi cục Hải quan cấp phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra hàng hóa đã thông quan theo quy định. - Trường hợp 2: Chi cục Hải quan tiếp nhận danh mục đồng thời là Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu: thực hiện kiểm tra hàng hóa đã thông quan theo quy định. Kiểm tra sau thông quan: Công văn số 2119/TCHQ-TXNK ngày 30/3/2017 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về kiểm tra sau thông quan khi thực hiện Điều 7, Điều 8. 4. Thông tư số 17/2021TT-BTC ngày 26/02/2021 Khoản 2 Điều 1: Hồ sơ - yêu cầu - phân tích: - Mỗi mặt hàng lập 01 Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa - Cung cấp tài liệu kỹ thuật Khoản 3 Điều 1: Gửi mẫu Cơ quan hải quan là đơn vị gửi mẫu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, không giao cho người khai hải quan chuyển mẫu. 5. Thông tư số 17/2021TT-BTC ngày 26/02/2021 Khoản 4 Điều 1: Thẩm quyền - Sửa đổi thẩm quyền: Cục Kiểm định hải quan ban ban hành Thông báo kết quả phân loại - Quy định về tính pháp lý: Chi cục Kiểm định ban ban Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa; - Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm (theo mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021 Khoản 6 Điều 1: Nguồn thông tin xây dựng Cơ sở dữ liệu - Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 -Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; 6. Quyết định số 1921/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 Kiểm tra: - Kiểm tra: hồ sơ, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, thực tế hàng hóa tại khâu thông quan (tra cứu MHS, Hcas, các tài liệu, chứng từ, khai mức thuế suất thủ công ( ký hiệu M)…; - Kiểm tra tờ khai luồng xanh, chuyển thông tin rủi ro để KTSTQ trong vòng 60 ngày Xử lý kết quả: - Kịp thời - Đúng khai báo : thông quan; cập nhật 1.01.04 (MHS) - Không đúng khai báo : yêu cầu DN khai bổ sung, ấn định, xử phạt VPHC; IDA 01/EDA 01; cập nhật 1.01.07 (MHS) Lấy mẫu: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 10 thông tư 14/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 điều 1 thông tư 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021 của Bộ tài chính. Không lấy mẫu yêu cầu phân tích để phân loại: Hàng hóa đã được định danh hoặc có thể xác định được đầy đủ các tiêu chí theo Chú giải HS; Hàng hóa đã có hướng dẫn phân loại còn hiệu lực hoặc đã có kết quả phân loại; Hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế; Hàng hóa có tên hàng theo khai báo không đầy đủ, Hàng hóa thuộc “Danh mục các mặt hàng không lấy mẫu phân tích nhằm mục đích phân loại” Nghi ngờ: - Chỉ yêu cầu lấy mẫu kiểm định các tiêu chí kỹ thuật theo quy định tại Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. (không phân loại) - Mục 13 Phiếu yêu cầu phân tích: Nêu rõ cơ sở nghi ngờ MS khai báo, MS nghi ngờ, tiêu chí yêu cầu phân tich, ghi chỉ đạo của Trực ban trực tuyến, chuyên đề của TCHQ (số/ngày văn bản) Điều 27 Kiểm tra mã số hàng hóa, mức thuế đối với hàng hóa đã được thông quan: Kiểm tra, rà soát kỹ các thông tin liên quan đến hàng hóa của các lô hàng đã được thông quan, tra cứu cơ sở dữ liệu Đủ cơ sở xác định mặt hàng khai báo sai mã số 🡺 Ấn định, xử lý vi phạm Chưa đủ cơ sở để xác định khai báo sai mã số 🡺 yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thông tin hoặc lấy mẫu thực hiện phân tích. Điều 28: Xử lý vướng mắc về mã số, mức thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra: Đối chiếu với các quy định tại các văn bản, chính sách liên quan Khi áp dụng thông báo kết quả phân loại, công văn hướng dẫn về mã số: Phải đảm bảo về bản chất hàng hóa của hai lô hàng này giống hệt nhau (có cùng mô tả hàng hóa, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất) Không áp dụng phân loại hàng hóa chỉ dựa theo tên gọi hay các thông tin thương mại của hàng hóa. 7. Quyết định số 2166/QĐ-TCHQ ngày 04/8/2021 Điều 10: Ban hành Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trường hợp Chi cục Kiểm định hải quan tiếp nhận mẫu theo phiếu yêu cầu phân tích của Chi cục 🡺 Chi cục Kiểm định gửi 02 bản giấy tới đơn vị yêu cầu phân tích. Đơn vị yêu cầu phân tích gửi 01 bản giấy Thông báo tới Doanh nghiệp Trường hợp Chi cục Kiểm định hải quan thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục Hải quan (ID chỉ đạo của Trực ban Trực tuyến,...) 🡺 Chi cục Kiểm định hải quan gửi 01 bản giấy Thông báo tới Doanh nghiệp, 01 bản giấy Thông báo tới Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Điều 13: Ban hành Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trường hợp Chi cục Kiểm định hải quan tiếp nhận mẫu theo phiếu yêu cầu phân tích của Chi cục 🡺 Cục Kiểm định gửi 02 bản giấy tới đơn vị yêu cầu phân tích. Đơn vị yêu cầu phân tích gửi 01 bản giấy Thông báo tới Doanh nghiệp. Trường hợp Chi cục Kiểm định hải quan thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục Hải quan (ID chỉ đạo của Trực ban Trực tuyến,...) 🡺 Cục Kiểm định hải quan gửi 01 bản giấy Thông báo tới Doanh nghiệp, 01 bản giấy Thông báo tới Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Điều 14: Xử lý trong trường hợp người khai hải quan không đồng ý với Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa Thông báo về kết quả phân loại và đề nghị trưng cầu giám định Thuộc thẩm quyền của Chi cục Kiểm định hải quan. Điều 15: Xử lý khiếu nại Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa + Chi cục Kiểm định HQ chủ trì giải quyết khiếu nại lần đầu + Cục Kiểm định hải quan chủ trì giải quyết khiếu nại lần hai Thông báo về kết quả phân loại + Cục Kiểm định hải quan chủ trì giải quyết khiếu nại lần đầu + Tổng cục Hải quan chủ trì giải quyết khiếu nại lần hai Phụ lục II: Danh mục hàng hóa không lấy mẫu phân tích nhằm mục đích phân loại 53 /97: Chương hàng hóa Ngoài ra, các bạn hãy tìm hiểu chi tiết thêm một số văn bản quy phạm pháp luật về về phân loại hàng hóa như: Thông báo số 4503/TB-TCHQ ngày 03/7/2020 Công văn số 4798/TCHQ-TXNK ngày 11/10/2021 Công văn số 2852/TCHQ-TXNK ngày 19/10/2022 Công văn số 3004/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2022. Hy vọng với những chia sẻ về Hệ thống, cập nhật các văn bản quy định về phân loại hàng hóa mà công ty Lacco cung cấp sẽ giúp các bạn nắm được chi tiết về hơn về việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu và nắm rõ quy trình, quyền lợi và trách nhiệm của mình khi xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong quá trình khai báo hải quan, chuẩn bị thủ tục xuất nhập khẩu, nếu các bạn có gặp vướng mắc, khó khăn hãy liên hệ đến công ty Lacco forwarder để được hỗ trợ cụ thể các thông tin. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Theo quyết định số 2317/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 10 năm 2022, Bộ tài chính và tổng cục hải quan đã quy định chi tiết về việc Quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể: I. Căn cứ pháp lý ban hành quyết định số 2317/QĐ-TCHQ Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 6 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập; Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định vè thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ về đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu. Các bạn có thể tìm hiểu thêm:Hướng dẫn tra cứu tình trạng và nộp thuế tờ khai hải quan II. Nội dung quyết định 2317/QĐ-TCHQ về nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Lập hồ sơ, đôn đốc thu hồi tiền thuế nợ - Lập hồ sơ theo dõi nợ thuế Trên cơ sở phát sinh tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN mà người nộp thuế phải nộp, Hệ thống KTTTT tự động theo dõi phân loại tiền thuế nợ vào nhóm có khả năng thu. Trường hợp có căn cứ xác định người nộp thuế không nộp hoặc chưa nộp đủ tiền thuế nợ, cơ quan hải quan thực hiện đôn đốc, cưỡng chế thì lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế. - Trình tự thực hiện theo dõi, đôn đốc nợ quá hạn chưa quá 90 ngày Bước 1: Lập Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu Bước 2: Phê duyệt Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi Thông báo tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu - Làm việc với người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở của người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh Bước 1: Lập giấy mời làm việc với người nộp thuế/tổ chức tín dụng Bước 2: Phê duyệt Giấy mời Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Làm việc với người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh Bước 5: Ghi nhận kết quả trong hồ sơ theo dõi nợ Bước 6: Theo dõi thực hiện nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh 2. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế - Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm: + Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định. + Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế. + Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn. + Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt VPHC về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt VPHC về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt. + Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh. - Trình tự thực hiện biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định Bước 1: Lập đề xuất thực hiện biện pháp trích tiền từ tài khoản Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi Quyết định cưỡng chế - Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập Bước 1: Lập đề xuất thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi Quyết định cưỡng chế - Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Bước 1: Lập đề xuất thực hiện biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi Quyết định cưỡng chế - Tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tại Cục Hải quan, Cục KTSTQ Bước 2: Kiểm tra hồ sơ đề nghị tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan, Cục KTSTQ Bước 3: Xử lý hồ sơ đề nghị tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan, Cục KTSTQ Bước 4: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tại Tổng cục Hải quan Bước 5: Ban hành văn bản đi Bước 6: Theo dõi việc thực hiện tạm dừng áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan của người nộp thuế. Tham khảo:Hàng thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất không được miễn thuế nhập khẩu - Trình tự thực hiện biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của cơ quan thuế Bước 1: Tiếp nhận, lập hồ sơ theo đề nghị của cơ quan thuế Bước 2: Xử lý hồ sơ theo đề nghị của cơ quan thuế Bước 3: Phê duyệt đề xuất Bước 4: Ban hành văn bản - Trình tự thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn Bước 1: Lập đề xuất thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi việc thực hiện cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn - Trình tự thực hiện biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên Bước 1: Lập đề xuất thực hiện biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên Bước 2: Đề xuất ban hành quyết định cưỡng chế Bước 3: Phê duyệt đề xuất Bước 4: Ban hành văn bản Bước 5: Theo dõi thực hiện Quyết định cưỡng chế - Trình tự thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ Bước 1: Lập đề xuất thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ Bước 2: Đề xuất ban hành quyết định cưỡng chế Bước 3: Phê duyệt đề xuất Bước 4: Ban hành văn bản Bước 5: Theo dõi thực hiện Quyết định cưỡng chế - Trình tự thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Bước 1: Lập đề xuất thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi việc thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Bước 5: Theo dõi thực hiện Quyết định cưỡng chế 3. Đối tượng áp dụng thông báo tạm hoãn xuất cảnh Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. - Trình tự thực hiện thông báo tạm hoãn xuất cảnh Bước 1. Lập đề xuất thực hiện thông báo tạm hoãn xuất cảnh Bước 2: Phê duyệt đề xuất Bước 3: Ban hành văn bản Bước 4: Theo dõi việc thực hiện tạm hoãn xuất cảnh 4. Phân loại tiền nợ thuế Căn cứ vào kết quả thực hiện các biện pháp cưỡng chế, tiền nợ thuế sẽ phân loại thành các nhóm: + Nhóm nợ khó thu + Nhóm nợ được khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phạt chậm + Nhóm nợ chờ xử lý. III. Bổ sung khoản nợ khó thu với hàng hóa xuất nhập khẩu Theo nội dung tại Quyết định 2317/QĐ-TCHQ ngày 24/10/2022 về Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Cụ thể, các đối tượng nợ thuế hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc nhóm nợ khó thu bao gồm: - Nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự chưa có đề nghị khoanh nợ, hồ sơ đề nghị xóa nợ. (Quy định mới bổ sung) - Nợ của người nộp thuế đang trong quá trình giải thể. - Nợ của người nộp thuế đang trong thời gian làm thủ tục phá sản. - Nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế. - Nợ của người nộp thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ lệ nội địa hóa năm 2001, 2002. - Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. - Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, không thuộc các đối tượng nêu trên, cơ quan hải quan đã áp dụng biện pháp cưỡng chế cuối cùng nhưng không thu hồi được tiền nợ (trường hợp chưa đủ điều kiện khoanh nợ, xóa nợ). Lacco là đơn vị forwarder chuyên cung cấp các dịch vụ logistics và dịch vụ báo cáo quyết toán và hoàn thuế phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp có nhu cầu về xuất khẩu hàng hóa, vận chuyển hàng hóa quốc tế & nội địa và các dịch vụ quyết toán & hoàn thuế, hãy liên hệ đến công ty Lacco để được hỗ trợ các thông tin và báo giá dịch vụ chi tiết. Xem thêm tại Quyết định 2317/QĐ-TCHQ có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Ngày 30/9/2022, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1991/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm bàn, ghế từ Malaysia và Trung Quốc. Các mặt hàng áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời theo Quyết định số 1991/QĐ-BCT Theo quyết định số 1991/QĐ-BCT, các mặt hàng được áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm bàn, ghế nhập khẩu từ Trung Quốc được phân loại theo các mã HS 9401.30.00, 9401.40.00, 9401.61.00, 9401.69.90, 9401.71.00, 9401.79.90, 9401.80.00, 9401.90.40, 9401.90.92, 9401.90.99, 9403.30.00, 9403.60.90, 9403.90.90 (mã vụ việc: AD16). Bên cạnh đó, không áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm bàn, ghế được phân loại theo các mã HS 9401.30.00, 9401.40.00, 9401.61.00, 9401.69.90, 9401.71.00, 9401.79.90, 9401.80.00, 9401.90.40, 9401.90.92, 9401.90.99, 9403.30.00, 9403.60.90, 9403.90.90 từ Ma-lai-xi-a theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14/10/2022. Các bạn có thể tham khảo chi tiết Quyết định số 1991/QĐ-BCT tại đây.
Xem thêm
Tổng cục Hải quan nhậnđược công văn số CWT-TCHQ140622 ngày 14/6/2022 của Công ty TNHH Chitwing PrecisionTech Việt Nam về vướng mắc liên quanđếnhoạt động gia công của doanh nghiệp chếxuất (DNCX) cho doanh nghiệp nội địa. Về vấnđề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau: Liên quan đến việc xử lý thuế đối với trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, Tổngcục Hải quanđã có hướngdẫn tạiđiểm2 công văn số5589/TCHQ-TXNKngày 21/8/2020, công văn số3634/TCHQ-TXNK ngày 19/7/2021 (đính kèm), theo đó: a) Đối với doanh nghiệp nội địa: - Về thuế nhập khẩu: Trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, khi nhận lại sản phẩm đặt gia công từ DNCX thì doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu số107/2016/QH13, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Tham khảo:Hàng thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất không được miễn thuế nhập khẩu Trị giá tính thuế nhập khẩu là tiền thuê gia công, trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do DNCX cung cấp và các khoản điều chỉnh (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC. Không tính vào trị giá tính thuế trị giá của vật tư, nguyên liệu mà doanh nghiệp nội địađưađi gia công tại DNCX. - Về thuế GTGT: Doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo giá tính thuế GTGT quy định tại khoản 2 Điều 7Thông tư số 219/2013/TT-BTC. b)Đối với doanh nghiệp chế xuất Về thuế GTGT đối với dịch vụ gia công của DNCX cung cấp cho doanh nghiệp nội địa:Đềnghị đối chiếu quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số82/2018/NĐ-CPngày 22/5/2018 (nay là khoản 6 Điều 26 Nghị định số35/2022/NĐ-CPngày 28/5/2022 của Chính phủ) xác định rõ hoạt động gia công của DNCX có hay không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam đểáp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Tham khảo:Hàng gia công xuất khẩu có chịu thuế không? Trường hợp hoạt động gia công của DNCX thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số82/2018/NĐ-CPngày 22/5/2018 (nay là khoản 6 Điều 26 Nghị định số35/2022/NĐ-CPngày 28/5/2022 của Chính phủ) thì DNCX hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động gia công nêu trên với thuếsuất thuế GTGT 10%. Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định hiện hành và hướng dẫn tại các công văn nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuđểthực hiện đúng quy định. Nguồn: Thư viện pháp luật Trong quá trình vận chuyển, làm thủ tục hải quan hàng hóagia công của doanh nghiệp chếxuất (DNCX) cho doanh nghiệp nội địa hoặc quốc tế, các bạn hãy liên hệ với công ty Lacco - Đơn vị có 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực logistics như vận chuyển hàng hóa nội địa, vận chuyển hàng hóa quốc tế, khai báo hải quan, xin giấy phép chuyên ngành,... phục vụ nhu cầu vận chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Chi tiết liên hệ:Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Ngày 28 tháng 7 năm 2022 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Thông tư chính thức có hiệu lựa vào ngày 11/9/2022. Các quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số26/2016/TT-BNNPTNTngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản 1. Sửa đổi, bổ sungđiểm d khoản 2 Điều 4như sau: “d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số26/2019/NĐ-CPngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).” 2. Sửa đổi, bổ sungđiểm c khoản 5 Điều 4như sau: “c) Bản chụp Giấy phép xuất khẩu thủy sản do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo quy định tại Phụ lục IX, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số26/2019/NĐ-CPngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).” 3. Bổ sung điểm bkhoản 6 Điều 4như sau: “Trường hợp Cục Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.” 4. Sửa đổi, bổ sungĐiều 19như sau: “Điều 19. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện 1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường bưu điện, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ giấy hoặc gửi trực tiếp. 2. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xử lý hồ sơ theo quy định tạiđiểm b khoản 2 Điều 42 Luật Thú yvà thực hiện kiểm dịch như sau: a) Đối với động vật thủy sản: kiểm tra lâm sàng, lấy mẫu xét nghiệm các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu; b) Đối với sản phẩm động vật thủy sản: kiểm tra cảm quan, lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu; c) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tạiđiểm c khoản 2 Điều 42 Luật Thú y; d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện nuôi giữ thủy sản, bao gói sản phẩm thủy sản theo quy định, niêm phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý động vật, sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.” 5. Sửa đổi, bổ sungĐiều 20như sau: “Điều 20. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện 1. Khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản không vì mục đích kinh doanh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Thông tư này theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ giấy hoặc gửi trực tiếp. 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau: a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; đối chiếu chủng loại, số lượng, khối lượng hàng thực nhập; b) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; điều kiện nuôi giữ động vật thủy sản; bao gói, bảo quản sản phẩm động vật thủy sản; c) Trường hợp phát hiện động vật thủy sản không có trong Danh mục các loài thủy sản nhập khẩu thông thường, động vật thủy sản mắc bệnh ; sản phẩm động vật thủy sản có biểu hiện biến chất, không đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y, xử lý tiêu hủy hoặc trả về nước xuất khẩu; d) Sau khi kiểm tra, động vật thủy sản khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được nuôi giữ theo quy định; sản phẩm động vật thủy sản bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được bao gói, bảo quản theo quy định, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu để chủ hàng làm thủ tục hải quan, bưu điện.” 6. Sửa đổi, bổ sungĐiều 21như sau: “Điều 21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản 1. Khi có yêu cầu nhận mẫu bệnh phẩm từ nước ngoài gửi vào Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 đơn đăng ký kiểm dịch theo Mẫu 06 TS ban hành kèm theo Phụ lục V của Thông tư này đến Cục Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đăng ký hợp lệ, Cục Thú y trả lời chủ hàng bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận. 3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch vận chuyển mẫu bệnh phẩm như sau: a) Kiểm tra văn bản chấp thuận của Cục Thú y và các giấy tờ khác có liên quan; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu bệnh phẩm; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển đối với mẫu bệnh phẩm có hồ sơ hợp lệ; được bao gói, bảo quản đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y. Số lượng Giấy chứng nhận vận chuyển cấp: 02 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch cửa khẩu, 01 bản gửi chủ hàng).” 7. Bãi bỏkhoản 3 Điều 4(được sửa đổi, bổ sung tạikhoản 2 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNTngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số26/2016/TT-BNNPTNTngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT);điểm c khoản 2 Điều 13(được bổ sung tạikhoản 6 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT);Điều 14(được sửa đổi, bổ sung tạikhoản 8 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT- BNNPTNT);khoản 4 Điều 15(được bổ sung tạikhoản 9 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT);khoản 4 Điều 17, điểm a khoản 6 Điều 17,điểm a khoản 7 Điều 17(được sửa đổi, bổ sung tạikhoản 10 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT);Điều 18;điểm d khoản 1 Điều 22(được bổ sung tạikhoản 11 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục, biểu mẫu của Thông tư số26/2016/TT-BNNPTNTngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản 1. Sửa đổi mụcIIphầnAvà phầnBPhụ lục I như sau: “II. Sản phẩm động vật thủy sản 1. Sản phẩm động vật thủy sản (bao gồm cả phôi, trứng, tinh dịch và ấu trùng của các loài thủy sản) ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. 2. Các đối tượng sản phẩm động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. B - Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch 1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao. 2. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu. 3. Sản phẩm động vật thủy sản làm hàng mẫu thử nghiệm. 4. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm. 5. Sản phẩm động vật thủy sản làm thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về.” 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV như sau: a) Bổ sung thứ tự 9 vào sau thứ tự 8 của phần Bệnh ở loài giáp xác trong Bảng các bệnh ở động vật thủy sản tại mục I phần A như sau: “A. Động vật thủy sản I. Các bệnh ở động vật thủy sản TT Tên bệnh (tên tiếng Anh) Tác nhân gây bệnh Một số thủy sản nuôi cảm nhiễm với bệnh Bệnh ở loài giáp xác 9. Bệnh trắng đuôi Macrobrachium rosenbergii Nodavirus(MrNV) Extra small virus (XSV) Tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergii) b) Bổ sung nội dung ghi chú tại mụcIphầnAnhư sau: “Mẫu để xét nghiệm đối với từng tác nhân gây bệnh của lô hàng là mẫu gộp theo nguyên tắc 05 mẫu gộp thành 01 mẫu để xét nghiệm.” c) Sửa đổi, bổ sung PhầnBnhư sau: “B. Sản phẩm động vật thủy sản I. Chỉ tiêu xét nghiệm TT Tên bệnh (tên tiếng Anh) Tác nhân gây bệnh Loại sản phẩm được lấy từ các họ/loài động vật thủy sản(tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh) 1. Hoại tử gan tụy cấp(Acute hepatopancreatic necrosis disease - AHPND) Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực Họ tôm he(Litopenaeus spp., Penaeusspp.) 2. Bệnh hoại tử gan tụy(Necrotising hepatopancreatitis-NHP) Vi khuẩn Proteobacteria 3. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô(Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease) Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV) 4. Bệnh hoại tử cơ/Bệnh đục cơ(Infectious Myonecrosis Disease) Infectious Myonecrosis Virus (IMNV) 5. Đốm trắng(White Spot Disease) White spot syndrome virus (WSSV) 6. Đầu vàng(Yellow Head Disease) Yellow head virus genotype 1(YHV1) 7. Hội chứng Taura(Taura syndrome) Taura syndrome virus (TSV) 8. Bệnh sữa trên tôm hùm(Lobster Milky Disease - LMD) Rickettsia-like Tôm hùm (Panulirusspp.) 9. Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép(Spring viraemia of carp) Spring viraemia of carp virus (SVCV) Họ cá chép(Cyprinidae) 10. Koi herpesvirus(Koi Herpesvirus Disease) Koi Herpesvirus (KHV) 11. Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép(Spring viraemia of carp) Spring viraemia of carp virus (SVCV) Cá trắm cỏ(Ctenopharyngodon idella) 12. Bệnh do virus Tilapia Lake Tilapia Lake virus (TiLV) Cá rô phi, diêu hồng(Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus) 13. Hội chứng lở loét(Epizootic Ulcerative Syndrome - EUS) Alphanomyces invadans Các loài cá nước ngọt khác 14. Bệnh hoại huyết cá hồi(Infectious salmon anaemia - ISA) Infectious salmon anaemia virus Các loài cá hồi(Salmo spp., Onchorynchus spp., Salvelinus spp.) 15. Bệnh tuyến tụy do salmonid alphavirus(Infection with salmonid alphavirus) Alphavirus 16. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV(Infectious haematopoietic necrosis disease - IHN) Infectious haematopoietic necrosis virus (IHNV) 17. Bệnh hoại tử thần kinh(Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy) Betanodavirus Cá song/cá mú (Epinephelusspp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron canadum) 18. Bệnh do Red sea bream iridovisus Red sea bream iridovisus (RSIV) 19. Bệnh do vi rút herpes ở bào ngư(Infection with abalone herpesvirus - AbHV) Herpesvirus Các loài bào ngư đa sắc(Haliotisspp.) 20. Bệnh do Perkinsus P. olseni, P. marinus Hầu, nghêu, ngao 21. Bệnh do Batrachochytrium dendrobatidis(Infection with Batrachochytrium dendrobatidis) Batrachochytrium dendrobatidis Các loài ếch 22. Đốm trắng(White Spot Disease) White spot syndrome virus (WSSV) Các loài cua II. Tần suất lấy mẫu, số lượng mẫu 1.Tần suất lấy mẫu: Lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm và áp dụng như sau: a) Nếu kết quả xét nghiệm của 03 (ba) lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu, cứ 05 (năm) lô hàng tiếp theo chỉ lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 (một) lô hàng để xét nghiệm; trường hợp lô hàng được lựa chọn kiểm tra có kết quả xét nghiệm không đạt yêu cầu, lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm; b) Nếu kết quả xét nghiệm của 01 (một) lô hàng không đạt yêu cầu, tiếp tục lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm. 2. Số lượng mẫu và mẫu xét nghiệm: a) Lô hàng có một mặt hàng: lấy 05 (năm) mẫu và gộp thành 01 (một) mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh theo quy định tại khoản 1 phần này (phần B); b) Lô hàng có nhiều mặt hàng: lựa chọn mặt hàng có số lượng lớn hơn để lấy mẫu theo điểm a khoản này, lấy mẫu tối đa của 03 mặt hàng; trường hợp các mặt hàng của lô hàng có số lượng bằng nhau, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lựa chọn ngẫu nhiên mặt hàng để lấy mẫu. 3. Đối với sản phẩm được lấy từ các họ/loài thủy sản không thuộc mục I phần này (phần B), thực hiện như sau: a) Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa của 03 (ba) lô hàng liên tiếp và áp dụng như quy định tại điểm a và b khoản 1 mục này; b) Trường hợp phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu về ngoại quan, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh vật gây hại, tác nhân gây bệnh theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của Việt Nam, quy định quốc tế. 4. Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm hoặc không phải kiểm tra thực trạng hàng hóa, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu (chủ hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu). 5. Khi phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xử lý theo quy định và báo cáo về Cục Thú y. 6. Việc lấy mẫu, kiểm tra theo tần suất áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 trong cùng 01 (một) năm.” d) Bổ sung phầnCvào sau phầnBnhư sau: “C. Căn cứ vào tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Thú y hướng dẫn chỉ tiêu bệnh cần xét nghiệm được quy định tại phầnA, phầnBPhụ lục này. Trường hợp phát hiện bệnh mới chưa được quy định tại phầnA, phầnBPhụ lục này, Cục Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch.” 3. Thay thế Mẫu 03 TS Phụ lục V (Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu) bằng Mẫu 03 TS (Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bổ sung khoản 26, khoản 27 vào sau khoản 25 mục I Phụ lục V như sau: “26. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y - Mẫu 26 TS; 27. Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 27 TS.” 5. Bổ sung Mẫu 26 TS - Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và Mẫu 27 TS - Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản vào sau Mẫu 25 TS của Phụ lục V (tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). 6. Bổ sung Phụ lục VII: Quy trình kiểm tra, lấy mẫu kiểm dịch lô hàng sản phẩm động vật thủy sản vào sau Phụ lục VI tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2022. 2. Hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ. 3. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số11/2019/TT-BNNPTNTngày 22/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số36/2018/TT-BNNPTNTngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số26/2016/TT-BNNPTNTngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; b)Khoản 4 Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số 21/2018/TT- BNNPTNTcủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. 4. Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, quyết định./.
Xem thêm
Ngày 5 tháng 5 năm 2021, Tổng cục Hải Quan cục hải quan TP Hải Phòng đã ban hành công văn số 4871 HQHP-CBL&XLVP về về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 128/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau: Nội dung công văn số 4871 HQHP-CBL&XLVP Quá trình thi hành Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan (sau đây gọi tắt là Nghị định) và các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã báo cáo Tổng cục Hải quan khó khăn, vướng mắc, các nội dung có cách hiểu chưa thống nhất và được Tổng cục Hải quan hướng dẫn tại công văn số 2224/TCHQ-PC ngày 13/5/2021 (sau đây gọi tắt là công văn). Để có cách hiểu và thực hiện thống nhất, Cục Hải quan thành phố Hải: Phòng yêu cầu các đơn vị triển khai nghiên cứu, tổ chức thực hiện hướng dẫn nêu trên của Tổng cục Hải quan và lưu ý một số nội dung sau: Mục 2 công văn: Cụm từ “không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp” tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định: - Là dấu hiệu để phân định hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 với các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định. - Các trường hợp khai sai có ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp gồm khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định. - Các trường hợp khai sai nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp (bao gồm cả trường hợp khai sai dẫn đến thừa số tiền thuế phải nộp) thuộc điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định. Mục 3 công văn: Khoản 5 Điều 9 Nghị định quy định: “Thực hiện xử phạt theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện”. Quy định tại khoản này chỉ được áp dụng đối với các hành vi vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu tại Điều 9. Các trường hợp khai sai khác (không làm thiếu số tiền thuế phải nộp, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) thì không áp dụng quy định tại Điều 9. Ví dụ: Doanh nghiệp X khai báo làm thủ tục nhập khẩu tại 01 tờ khai Hải quan có 03 mục hàng (hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế). Mục hàng 1, Doanh nghiệp khai sai về tên hàng, lượng, mã số... dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. Mục hàng 2, Doanh nghiệp khai sai về tên hàng, lượng, mã số ... nhưng không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp. Mục hàng 3, Doanh nghiệp khai sai về tên | hàng, lượng, mã số... dẫn đến thừa số tiền thuế phải nộp. Trường hợp có đủ cơ sở xác định Doanh nghiệp vi phạm, vụ việc thuộc trường hợp xử phạt thì thực hiện xử phạt như sau: - Mục hàng 1: Xử phạt theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 14 Nghị định. Số tiền thuế thiếu được xác định là số tiền thuế Doanh nghiệp khai thiếu tại mục hàng 1. - Mục hàng 2 và 3: Xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định. Trường hợp khai sai về lượng thì trị giá tang vật vi phạm được xác định là trị giá của mục hàng 2 và 3. Mục 7, 8 công văn: - Đối với mục 7: Các đơn vị thực hiện thống kê, tổng hợp các vụ việc phát sinh tương tự (nếu có) - Đối với mục 8: Các đơn vị tập hợp, báo cáo cụ thể vụ việc kèm hồ sơ và đề xuất (nếu có) Báo cáo gửi về Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (qua Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm) trước ngày 25/5/2021 để tập hợp báo cáo Tổng cục Hải quan. Ngoài ra, quá trình theo dõi công tác xử lý vi phạm hành chính và đánh giá thi hành Nghị định số 128/2000/NĐ-CP, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thấy việc thiết lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính của các đơn vị chưa đầy đủ, chặt chẽ. Để có cơ sở áp dụng chính xác chế tài xử phạt vi phạm hành chính (hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả) đối với các hành vi vi phạm | hành chính quy định hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ trường hợp tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm nhập khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm hành chính là văn hoá phẩm có nội dung độc hại, sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; Cục Hải quan thành phố Hải Phòng yêu cầu các đơn vị thống nhất thực hiện trong việc thiết lập hồ sơ vụ việc như sau: - Báo cáo tổng hợp phải có nội dung xác định: + Tang vật vi phạm có phải là hàng hóa, vật phẩm nhập khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; + Tang vật vi phạm hành chính có phải là văn hoá phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành; đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Bổ sung các chứng từ, tài liệu liên quan (nếu có) để chứng minh các nội dung đã báo cáo trên. Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thông báo để các đơn vị thực hiện. Quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (qua Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm) để hướng dẫn, giải quyết./
Xem thêm

+84 906 23 55 99