Preloader Close

Tìm kiếm

DEM, DET, Storage là gì? Đây là 3 loại phí lưu container được sử dụng rất phổ biến trong logistics. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều người còn nhầm lẫn các loại phí này dẫn đến những sai lầm trong quá trình tính phí. Vậy làm như thế nào để dễ dàng phân biệt được các loại phí DEM, DET, STORAGE?Contents1. DEM là gì?. 1Đối với hàng nhập: 1Đối với hàng xuất: 12. DET là gì?. 1Kết luận1. DEM là gì?DEM (demurrage charge) là phí lưu container tại bãi của cảng do hãng tàu thu. Bản chất của DEM là cảng sẽ tiến hành thu phí của hãng tàu. Sau đó, hãng tàu sẽ thu lại từ khách hàng và đóng lại cho cảng theo thỏa thuận riêng. Phí DEM được tính trên mỗi đơn vị container.Theo quy định và chính sách ưu đãi của các hãng tàu về thời gian lưu container miễn phí tại bãi. Như vậy chi phí DEM của từng nơi lại khác nhau, không có mức giá cố định. Cụ thể, theo quy định, các hãng tàu sẽ cho doanh nghiệp lưu hàng miễn phí DEM trong thời gian khác nhau cho từng loại hàng:Đối với hàng nhập:Thời gian miễn phí DEM là khoảng 1-7 ngày đối với container khô, 1-3 ngày đối với container lạnh. Phí DEM được tính kể từ ngày quá hạn đến ngày bạn lấy hàng và sau đó sẽ được tính chi phái bằng vị là tiền/ ngày/ container (tùy thuộc vào chủng loại, kích thước của container).Đối với hàng xuất:Thời gian miễn phí DEM là khoảng 1-7 ngày đối với container khô, 1-3 ngày đối với container lạnh. Bạn sẽ hoàn toàn được miễn phí DEM trong khoảng thời gian này.Tuy nhiên, trừ trường hợp hàng bị rơi do thanh lý hải quan chậm hoặc gặp phải 1 số lý do khiến hàng phải đi chuyển sau nếu không hàng xuất thường sẽ không phải đóng phí DEM.Thao khảo thêm:Tổng hợp các loại chi phí vận tải đường biển2. DET là gì?DET (detention charge) là phí lưu container tại kho được đóng cho hãng tàu. Các hãng tàu cũng có chính sách miễn phí lưu container trong khoảng thời gian (cụ thể sẽ tùy theo chính sách của mỗi hãng tàu). Phí DET được tính theo ngày và tùy thuộc vào chủng loại, kích thước của container.Storage Charge là phí lưu container tại cảng mà khách hàng đóng trực tiếp cho cảng (không thông qua hãng tàu). Thực chất, phí Storage được tách ra từ phí DEM nên có rất nhiều người nhầm lẫn về loại phí này.Nhưng khoản phí này chỉ phải đóng phí thời gian miễn phí thuê bến cảng và kho bãi chưa container đã hết. Chủ lô hàng buộc phải thanh toán phí thuê kho bãi để lưu container trực tiếp cho cảng, phí này được gọi là storage charge.Kết luậnPhí DEM, DET, Storage Charge là 3 loại phí hoàn toàn khác nhau, cần được thanh toán tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Đồng thời áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa bao gồm hàng container hoặc hàng lẻ (hàng FCL và LCL).Phí DEM là thời gian lưu container tại bãi của cảng, phí DET là thời gian bạn được mượn container về kho. Cả 2 loại phí này bạn đóng trực tiếp cho hãng tàu. Storage Charge là phí lưu container tại bãi của cảng và đóng trực tiếp cho cảng.Với những chia sẻ chi tiết về khái niệm về DEM, DET, Storage là gì mà LACCO vừa chia sẻ với các bạn. Chắc hẳn quý khách đã hiểu được phần nào chi phí mà mình cần phải thanh toán khi lưu đậu container tại bến cảng rồi đúng không. Nắm được kiến thức này, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch cẩn thận để giảm thiểu chi phí không cần thiết để nâng cao giá trị cạnh tranh cho doanh nghiệp.Ngoài các loại chi phí về DEM, DET, Storage thì trước khi vận chuyển hàng hóa, chúng ta cũng cần tìm hiểu cẩn thận các thông tin về chuyến hàng như: chuẩn bị bộ chứng từ kỹ, nắm rõ các quy trình khai hải quan điện tử, trước khi đặt booking nên hỏi trước những thời hạn này cho từng loại phí… Để nắm được những thông tin này, các bạn có thể liên hệ đến Lacco.com.vn để được hỗ trợ.Hoặc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết về các dịch vụ logistics, hãy liên hệ trực tiếp đến HOTLINE 0906 23 55 99 hoặc Email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ tư vấn từ A - Z nhé.
Xem thêm
Ngày nay, với nhu cầu kết nối giao thương trên toàn thế giới, hoạt động logistics đóng vai trò vô cùng quan trọng cho hoạt động xuất – nhập khẩu phát triển thuận lợi. Bên cạnh đó, căn cứ vào nhu cầu phát triển cũng như các quy tắc giao thương tại các hiệp định liên kết kinh tế. Kiến thức về logistics không ngừng được cập nhập mỗi ngày. Do đó, nắm vững được kiến thức cũng như thông tin Logistics là một kỹ năng thiết yếu cho các bạn sinh viên tìm việc, các nhân viên đang công tác trong ngành, cũng như các nhà quản lý Logistics, muốn có được cái nhìn chính xác nhất về những gì đang xảy ra. Để tiếp cận nhanh nguồn tài nguyên kiến thức vô giá về Logistics thế giới, các bạn có thể tham khảo 5 blog Logistics Tiếng Anh sau đây: Contents 1. Logistics Online. 1 2. Inbound Logistics. 1 3. The Logistics of Logistics. 1 4. Logistics Management 1 5. Lean Logistics Blog. 1 1. Logistics Online Logistics Online là một nguồn tin tức về Logistics, Supply chain và Giải pháp vận chuyển. Các chủ đề xoay quanh về công nghệ, thị trường và giải pháp logistics luôn được chú trọng. Logistics Online còn có thêm một bản tin định kỳ giúp bạn đọc có thể cập nhật thông tin liên tục. Chú ý: Phải đăng ký (miễn phí) để xem được toàn bộ bài viết. 2. Inbound Logistics Inbound Logistics là một trang blog tập trung vào chủ đề Logistics đầu vào (việc vận chuyển, lưu trữ và lên kế hoạch hàng để đưa vào sử dụng, sản xuất trong công ty). Trang blog này cực kỳ hữu ích với danh sách các nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất trong ngành, các File ứng dụng và kho thông tin tiện lợi. 3. The Logistics of Logistics The Logistics of Logistics, được biên tập bởi Joe Lynch – một chuyên gia hang đầu trong ngành, trang blogs này viết về mọi chủ đề xung quang logistics, bao gồm công nghệ, các tin tức chuyên ngành, kiến thức … Trang Blogs được đánh giá cao bởi các bình luận sâu sắc từ Joe Lynch, thêm vào đó là các luận văn, webinars, cập nhật và sự kiện … 4. Logistics Management Logistics Management được phát triển từ một tạp chí hàng tháng dành cho các chuyên gia trong ngành Logistics. Kể từ lần đầu phát hành vào năm 1962, đến nay tạp chí Logistics Management đã trở thành một trang web hang đầu về tin tức Logistics. 5. Lean Logistics Blog The Lean Logistics Blog là một diễn đàn mở, tập trung vào các tranh luận xung quanh Logistics tinh gọn và các ứng dụng chuỗi cung ứng tốt nhất hiện nay. LeanCor, công ty đứng sau diễn đàn này hiện là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu, với mục tiêu “Cung cấp cải tiến trong vận hành và cải thiện tình hình tài chính cho doanh nghiệp.” Bên cạnh 5 Trang Blog Logistics Tiếng Anh Hay Nhất 2021 mà Công ty Lacco vừa đề cập, các bạn có thể thường xuyên truy cập vào website: Lacco.com.vn - Trang web tiếng việt thường xuyên cập nhật những thông tin quan trọng về hải quan, tình hình xuất nhập khẩu,… cùng những kiến thức Logistics cơ bản, giúp tất cả mọi người có cái nhìn sâu sắc và thực tiễn nhất về hoạt động vận chuyển và xuất nhập khẩu trong nước và trên thế giới.
Xem thêm
Vận tải đường biển hiện đang là hình thức được áp dụng chủ yếu dành cho các mặt hàng xuất nhập khẩu quốc tế. Hoặc giao thương tại một số cảng biển trong nước. Hình thức vận tải này được sử dụng rất phổ biến, tuy nhiên vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm và lựa chọn đó là chi phí vận tải đường biển cao không? có những loại phí và phụ phí nào? Contents► Hàng nhập. 1► Hàng xuất 1► Phí khác. 2► Hàng nhập1. O/F (Ocean Freight) là chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọi là cước đường biển.2. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…3. Phí Handling (Handling fee) là phí để trả cho quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…4. Phí D/O (Delivery Order fee): Phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.5. Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.6. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”: là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.7. CCF (Cleaning Container Fee): là phí vệ sinh container mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu sử dụng container để vận tải hàng và trả tại các deport.Tham khảo thêm:[CÔNG THỨC] Tính toán chi phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu ► Hàng xuất1. O/F (Ocean Freight): chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọi là cước đường biển.2. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…3. Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…4. Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu/Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading.5. Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.6. Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, phí EBS không phải phí được tính trong Local Charge.7. ENS (Entry Summary Declaration): là phí khai Manifest tại cảng đến cho các lô hàng đi châu Âu (EU). Đây là phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực.8. AMS (Automatic Manifest System): là phí khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu (thường là Mỹ, Canada, Trung Quốc). Đây là phí khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa được xếp lên tàu để chở đến Mỹ.9. AFR (Advance Filing Rules): là phí khai Manifest bằng điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật. ► Phí khác
Xem thêm
D/O là một trong những thuật ngữ rất quen thuộc được sử dụng xong logistics và xuất nhập khẩu hàng hóa qua cảng. Khi hàng hóa chuyển về Việt Nam vừa cập bến cảng, các hãng tàu/forwarder sẽ thông báo hàng đến và phát lệnh giao hàng D/O. Người nhận hàng sẽ lấy Lệnh giao hàng này, thanh toán phí D/O và xuất trình cho hải quan / kho / bãi để nhận hàng.ContentsPhí D/O là gì?. 12. Phân loại D/O.. 1D/O do forwarder phát hành: 1D/O do hãng tàu phát hành: 13. Thông tin về lệnh D/O.. 1Nội dung thông tin trên lệnh giao hàng D/O bao gồm các nội dung sau: 1Quy trình lấy lệnh D/OPhí D/O là gì?Phí D/O được viết tắt từ Delivery Order fee là lệnh giao hàng, là chứng từ do hãng tàu phát hành dùng để nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng (cảng đến) trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi,… Để lấy được hàng, consignee bắt buộc phải có chứng từ này, khi chứng từ có ghi trên lệnh giao hàng_consignee.Lưu ý: CÓ một số người vẫn hay hiểu nhầm phí D/O - Delivery Order fee là phí lệnh giao hàng và phí chứng từ -Documentation fee vì tên viết khá tương tư. Do đó chúng ta cần chú ý để tránh hiểu nhầm không cần thiết.Phí D/O se phụ thuộc vào từng trường hợp và hãng tàu/forwarder. Để nắm được chi tiết về mức chi phí cụ thể, quý khách có thể liên hệ đến LACCO INT'L FREIGHT FORWARDERS để được hỗ trợ2. Phân loại D/OLệnh giao hàng được phân chia theo 2 loại đối tượng ban hành khác nhau D/O của forwarder và D/O của hãng tàu.D/O do forwarder phát hành:Hình thức D/O này là do đại lý vận chuyển ban hành cho người nhận hàng, yêu cầu người giữ hàng giao hàng cho người nhận hàng đó. Tuy nhiên, nếu D/O của forwarder nhưng FWD không phải là người phát hành Bill. Khi đó, người nhận hàng không có quyền lấy hàng, mà bắt buộc phải có chứng từ kèm theo.D/O do hãng tàu phát hành:Hình thức D/O này là do hãng tàu phát hành yêu cầu người đang giữ hàng giao hàng cho người nhận (người đang có lệnh giao hàng này). Thông thường, Hãng tàu yêu cầu giao hàng cho forwarder và forwarder yêu cầu giao hàng cho họ. Khi forwarder nắm trong tay D/O mà hãng tàu cấp phát cho mình và giao lại cho doanh nghiệp nhập khẩu cùng với Bill gốc của hãng tàu thì người nhập khẩu mới đủ điều kiện nhận hàng.Đây là hai loại D/O phát sinh trong hai trường hợp riêng tùy theo việc bạn làm việc trực tiếp với hãng tàu hay thuê FWD, do vậy, phí D/O chỉ thanh toán cho đơn vị trực tiếp ban hành và 1 lần duy nhất.3. Thông tin về lệnh D/ONội dung thông tin trên lệnh giao hàng D/O bao gồm các nội dung sau:Tên tàu và hành trình của con tàuNgười nhận hàng (Consignee)Cảng dỡ hàng (POD)Ký mã hiệu hàng hoá (Code goods)Số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hoá (Gross Weight, Net weight….)Quy trình lấy lệnh D/OLệnh giao hàng thường có 3 bản, là chứng từ bắt buộc mà người nhận hàng phải có, tuy nhiên, không phải chỉ có lệnh giao hàng thì Consignee có thể đến lấy hàng, mà cần phải chuẩn bị thêm các chứng từ khác theo quy định. Các chứng từ khác bao gồm:Giấy tờ cá nhân của người nhận hàng (CMND/Thẻ căn cước)Giấy giới thiệuThông báo hàng đếnVận đơn photo có ký hậu và đóng dấu hoặc Vận đơn gốc – có ký hậu và đóng dấu của ngân hàng (nếu trường hợp doanh nghiệp thanh toán bằng L/C).Sau khi nhận được B/L và giấy báo hàng đến từ hãng tàu và chuẩn bị đầy đủ các chứng từ trên, bạn đến hãng tàu hoặc FWD để lấy lệnh. Việc lấy lệnh này độc lập với việc làm thủ tục hải quan, do vậy bạn có thể thực hiện cùng lúc hoặc lấy lệnh D/O trước.Lưu ý: Bên cạnh phí D/O, khi đi nhận lệnh giao hàng, Consignee cần thanh toán một số chi phí khác như phí vệ sinh container, phí THC, Handling, và phí CFS (hàng lẻ) hoặc phí cược container theo quy định của mỗi hãng tàu (hàng FCL), do vậy, bạn nên giữ lại Bill nếu cần kiểm tra.Ngoài ra, đối với hàng nguyên container thì trên D/O sẽ được đóng dấu "hàng giao thẳng", còn nếu trong trường hợp người nhập khẩu hạ hàng và cắt chi tại bãi thì D/O sẽ được đóng dấu "hàng rút ruột".Lưu ý:– Khi chỉ cần D/O của forwarder cũng có thể nhận hàng: Khi forwarder ký tên trên lệnh giao hàng dưới cương vị là đại lý (AS AGENT) của hãng tàu thì mặc định lệnh giao hàng đó có hiệu lực như lệnh giao hàng của hãng tàu.– Khi cần lệnh nối của feeder để nhận hàng: Trong trường hợp vận chuyển có sử dụng tàu phụ để chuyển tải hàng hóa, doanh nghiệp cần thêm một lệnh nối của feeder nữa mới có thể nhận hàng. Lệnh nối này chỉ cần bản photocopy mà không cần bản gốc và thường doanh nghiệp phải yêu cầu forwarder cung cấp cho mình.Nguồn: Xuất nhập khẩu Lê Ánh
Xem thêm
Trong tình huống bạn nhập khẩu lô hàng có giá trị Invoice là 100.000 USD, chi phí book tàu bạn phải bỏ ra là 90 USD, phí mua bảo hiểm phải trả là 10 USD. Giả định bạn có thể nhập khẩu lô hàng này và bán ra thị trường với mức giá 101.000 USD. 1. Insured Amount – Xác định Số tiền bảo hiểm Định nghĩa: Số tiền bảo hiểm (Insured Amount hay Insured Value – Trị giá bảo hiểm) là giá trị của đối tượng bảo hiểm (giá trị lô hàng) lúc bắt đầu bảo hiểm cộng thêm phí bảo hiểm và các chi phí có liên quan khác. Hiểu một cách đơn giản thì Số tiền bảo hiểm chính là khoản tiền công ty bảo hiểm sẽ bồi thường trong trường hợp xảy ra tổn thất đối với lô hàng trên hành trình vận chuyển. Tuy nhiên con số này không tính bằng giá trị hợp đồng, cũng không tính bằng giá trị Invoice mà được tính theo công thức sau: V = (C + F) (1 + a) / (1 – R) Trong đó: V : Số tiền bảo hiểm C : Giá FOB của hàng hóa F : Cước phí vận tải quốc tế a : Lãi dự tính (thường là 10%) R : Tỷ lệ phí bảo hiểm (do công ty bảo hiểm quy định) Trong tình huống bạn nhập khẩu lô hàng có giá trị Invoice là 100.000 USD, chi phí book tàu bạn phải bỏ ra là 90 USD, phí mua bảo hiểm phải trả là 10 USD. Giả định bạn có thể nhập khẩu lô hàng này và bán ra thị trường với mức giá 101.000 USD. Rất dễ hiểu rằng, khi lô hàng xảy ra tổn thất trên đường vận chuyển thì số tiền bạn bị mất đi không phải chỉ là 100.000 USD giá trị Invoice ban đầu mà thật ra là 101.000 USD (bao gồm cả giá trị Invoice, cước vận tải, phí bảo hiểm và khoản lãi dự tính thu được từ việc bán hàng). Như vậy hiển nhiên bạn muốn nhận được khoản bồi thường 101.000 USD từ công ty bảo hiểm. Để mức bồi thường không vượt quá xa giá trị ban đầu của lô hàng nhưng vẫn đủ bù đắp phần nào tổn thất của người được bảo hiểm người ta thống nhất mức lãi dự tính hợp lý là 10%. Bật mí: Trong thực tế, một số công ty bảo hiểm bỏ qua cách số tiền bảo hiểm phức tạp này mà áp dụng luôn cách tính đơn giản: V = 110% x Giá trị Invoice (mặc dù giá trị Invoice là giá FOB hay CIF). Tham khảo: 5 lý do khiến bạn nên chọn nhập FOB chứ không phải CIF 2. Insurance Premium – Công thức tính phí bảo hiểm Định nghĩa: Phí bảo hiểm (Insurance Premium) là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm (công ty bảo hiểm) để đối tượng bảo hiểm của mình (hàng hóa xuất nhập khẩu) được bảo hiểm. Công ty bảo hiểm thu phí theo tỷ lệ % so với số tiền bảo hiểm để từ đó tính ra số tiền mà bên mua bảo hiểm phải trả. Tỷ lệ phí bảo hiểm này khác nhau theo tính chất của hàng hóa theo cơ chế rất dễ hiểu: hàng hóa có độ rủi ro cao thì phí cao (hàng rời không đóng container), hàng hóa có độ rủi ro thấp thì phí thấp (hàng đóng trong container). I = CIF x R với CIF = (C+F) / (1-R) Trong đó: I : Phí bảo hiểm C : Giá FOB của hàng hóa F : Cước phí vận tải quốc tế R : Tỷ lệ phí bảo hiểm (do công ty bảo hiểm quy định) Bật mí: Trong thực tế, một số công ty bảo hiểm bỏ qua cách tính phí phức tạp này mà áp dụng luôn cách tính đơn giản: I = R x Giá trị Invoice (mặc dù giá trị Invoice là giá FOB hay CIF). Nguồn: eximshark.com Để nắm rõ và chi tiết hơn về chi phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam đến các cảng biển quốc tế và đối với từng loại hàng hóa cụ thể, các bạn có thể liên hệ đến các đơn vị vận chuyển quốc tế uy tín để được hỗ trợ chi tiết hơn. Lacco là đơn vị có 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế - nội địa, chuyên cung cấp các dịch vụ vận chuyển và xử lý hồ sơ hải quan chuyên nghiệp ( cấp giấy chứng nhận là đại lý Hải quan theo quyết định số 965/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 04 năm 2015), với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm xử lý đầy đủ các thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, Lacco sẵn sàng chịu trách nhiệm hỗ trợ khách hàng các dịch vụ về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cho khách hàng theo nhu cầu. Chi tiết liên hệ:Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Vận tải đường biển được xem là một trong những hình thức vận tải gặp nhiều rủi ro nhất hiện nay. Cũng chính vì vậy, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của các cá nhân và doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Từ đó giúp giảm thiểu tối đa những thiệt hại cho doanh nghiệp khi gặp phải rủi ro ngoài mong muốn trước khi hàng về đến kho. Table of Contents Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là gì?. 1 Những rủi ro được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển bồi thường. 1 1. Theo nguồn gốc phát sinh: 1 2. Theo nghiệp vụ bảo hiểm: 1 Những tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển. 2 1. Quy mô, mức độ tổn thất: 2 2. Theo tính chất tổn thất: 2 Điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển. 2 1. Điều kiện bảo hiểm C: 2 2. Điều kiện bảo hiểm B: 2 3. Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là gì? Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là loại bảo hiểm được áp dụng đối với hàng hóa, tài sản được vận chuyển bằng đường biển từ địa điểm này sang địa điểm khác. Đơn vị cung cấp bảo hiểm sẽ cam kết bồi thường hàng hóa khi xảy ra các rủi ro đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển theo quy định đã được 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Những rủi ro được bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển bồi thường Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh và nghiệp vụ bảo hiểm đối với các loại hàng hóa gặp rủi ro, công ty bảo hiểm sẽ ra thành nhiều loại như sau: 1. Theo nguồn gốc phát sinh: Do thiên tai: bao gồm những hiện tượng tự nhiên mà con người không thể nào chi phối được như bão, gió lốc, sóng thần, biển động,… Do tai họa của biển: những tai họa có thể xảy ra với các con tàu vận chuyển ngoài biển như mắc cạn, đắm chìm, cháy nổ, mất tích,… Do các tai nạn bất ngờ khác: các tác động ngẫu nhiên bên ngoài không thuộc những rủi ro đã đề cập ở trên. Các rủi ro này có thể xảy ra trong quá trình xếp dỡ hàng hóa, lưu kho,… trong vận chuyển bộ và vận chuyển thủy (đường biển). 2. Theo nghiệp vụ bảo hiểm: Rủi ro thông thường: gồm những rủi ro mang tính chất bất ngờ và ngẫu nhiên xảy ra ngoài mong muốn như thiên tai, tai họa từ biển, tai nạn bất bất ngờ,… Rủi ro được bảo hiểm riêng: trường hợp này sẽ được quy định cụ thể khi hai bên thỏa thuận hợp đồng, chứ không được bồi thường theo các điều kiện gốc. Các rủi ro trong trường hợp này có thể là chiến tranh, đình công, khủng bố,… Rủi ro không được bảo hiểm: đối với các rủi ro đương nhiên xảy ra do bản chất của hàng hóa hay do lỗi từ phía người được bảo hiểm. Những tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển được phân chia loại theo 2 loại: 1. Quy mô, mức độ tổn thất: Tổn thất bộ phận: là tổn thất về số lượng, trọng lượng, thể tích hay giá trị. Tổn thất toàn bộ: áp dụng trong các trường hợp đối tượng bảo hiểm bị mất mát, hư hỏng, biến chất hay biến dạng không còn như lúc đầu khi được bảo hiểm. 2. Theo tính chất tổn thất: Tổn thất chung: những chi phí hay hy sinh phát sinh khi tiến hành mục đích cứu tài cũng như hàng hóa thoát khỏi một sự nguy hiểm chung. Tổn thất riêng: tổn thất này chỉ gây ra các thiệt hại cho một số quyền lợi của chủ hàng và chủ tàu. Điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Điều kiện bảo hiểm quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm bao gồm các điều kiện cụ thể sau: 1. Điều kiện bảo hiểm C: Được áp dụng trong trường hợp hàng hóa hay tài sản vận chuyển bị thiệt hại do các nguyên nhân sau: Tàu bị mắc cạn, lật úp và bị đắm. Tàu bị va chạm, đâm vào bất kỳ vật thể nào không kể nước. Cháy hoặc nổ. Phương tiện vận tải bộ bị lật hay trật bánh. Dợ hàng ở cảng nơi tàu gặp nạn. Hàng bị ném khỏi tàu. Phương tiện chở hàng mất tích và khiến hàng hóa bị thất thoát. 2. Điều kiện bảo hiểm B: Ngoài những rủi ro như trên, khi xảy ra sự cố, bên mua bảo hiểm cũng sẽ được bồi thường gặp gặp phải các tình huống như: Động đất, núi lửa phun trào hay sét đánh. Hàng bị nước cuốn khỏi tàu hay bị ném khỏi tàu. Nơi để hàng bị nước tràn vào. Hàng hóa tổn thất do dỡ hàng qua lan can tàu tại cảng. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 3. Điều kiện bảo hiểm A: Ngoài những rủi ro được đề cập trong điều kiện bảo hiểm B và C như trên. Nếu đối tượng được bảo hiểm rơi vào các trường hợp sau thì vẫn sẽ được bồi thường: Mất cắp, mất trộm. Thiếu nguyên kiện. Hen rỉ, gãy trong quá trình vận chuyển. Rách, vỡ, bị ướt hay bị làm bẩn,… Với những thông tin cơ bản về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển vừa được LACCO chia sẻ, chắc hẳn cá nhân, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng nắm được những kiến thức cơ bản nhất. Đểtìm hiểu thêm thông tin chi tiết về bảo hiểm hàng hóa của các hình thức vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ. Các bạn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ Hotline: 0906 23 55 99 hoặc Email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ nhanh nhất.
Xem thêm

+84 906 23 55 99