Preloader Close

Tìm kiếm

Để xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu, doanh nghiệp cần chủ bị đầy đủ các thủ tục hải quan và các loại giấy phép chuyên ngành theo yêu cầu của hải quan 2 nước, thuế suất hàng hóa... Cụ thể các thủ tục đó là gì? Tầm quan trọng của các thủ tục này như thế nào? Hãy cùng Công ty Lacco tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. I. Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu Hồ sơ hải quan xuất khẩu sang Châu Âu thông thường bao gồm : - Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu (đối với doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu) - Chứng nhận mã số thuế (nếu lần đầu xuất khẩu) - Hợp đồng thương mại - Packing list - Biên bản bàn giao container Shipping mark: Để đảm bảo việc vận chuyển hàng nhập khẩu được dễ dàng, thuận lợi khi làm hải quan và giao nhận hàng hóa, tránh những rủi ro không mong muốn thì doanh nghiệp nên shipping mark trên các kiện hàng. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Khi xuất khẩu, chính phủ Việt Nam không yêu cầu người xuất khẩu làm xuất xứ Made in Vietnam cho hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bên mua sẽ yêu cầu đơn vị xuất khẩu làm chứng nhận xuất xứ Made in Vietnam. Với khách hàng ở các nước ký hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì có thể sẽ yêu cầu làm chứng nhận xuất xứ theo form trong hiệp định thương mại tự do tương ứng để người mua được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định. Do đó, tốt nhất đơn vị xuất khẩu nên chuẩn bị trước đầy đủ để việc trao đổi thương mại được thuận lợi. Thuế suất Doanh nghiệp cần xác định hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU sẽ phải chịu những loại thuế nào, mức thuế suất bao nhiêu,... Thông thường, hàng hóa xuất khẩu sang EU sẽ phải đóng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bảo vệ môi trường,… và một số thuế khác, tuy loại hàng hóa. Để xác định cụ thể loại thế cần đóng, doanh nghiệp cần xác định mã HS Code của hàng hoá đó để có thể tra cứu được mức thuế suất chính xác tại biểu thuế xuất nhập khẩu 2022. Hoặc các bạn cũng có thể liên hệ đến đơn vị forwarder để được tư vấn mã HS phù hợp với mức thuế suất ưu đãi tốt nhất. II. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Châu Âu Bước 1: Nhận thông báo và kiểm tra chứng từ - Hồ sơ chứng từ sẽ gồm có: - Hợp đồng mua bán quốc tế (sale contract) - Hóa đơn thương mại (invoice) - Phiếu đóng gói (packing list) - Tờ khai hải quan nhập khẩu - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước - Giấy phép nhập khẩu (nếu có) - Bill vận chuyển Bước 2: Khai báo hải quan nhập khẩu điện tử cho hải quan Doanh nghiệp khai báo hải quan lần đầu sẽ phải mua token, đăng ký ueser code và password để khai báo. Sau đó dùng tài khoản đã đăng ký khai báo trên phần mềm của hải quan (EUCS5 VNACCS). Sau khi đăng ký xong hệ thống sẽ tự động phân thành 3 luồng: + Xanh: mã kiểm tra của tờ khai là số 1 có nghĩa là sẽ được thông quan luôn. + Vàng: mã kiểm tra của tờ khai là số 2, có nghĩa là bạn chỉ cần xuất trình chứng từ để hải quan kiểm tra và có thể thuận lợi thông quan. + Đỏ: mã kiểm tra của tờ khai là số 3, điều này có nghĩa bạn vừa phải xuất chứng từ để kiểm tra, vừa phải kiểm tra hàng hóa. Bước 3: Nộp thuế và lấy lệnh giao hàng Để tiết kiệm thời gian bạn hãy xem chi phí thuế và nộp thuế trong lúc khai báo hải quan. Sau đó, nhận lệnh giao hàng gồm có: + Giấy giới thiệu của công ty nhận hàng được ghi trên thông báo hàng đến. + Vận đơn. + Thông báo hàng đến. Lưu ý: trong một số trường hợp nhận hàng container cần có thêm các loại giấy tờ khác như: giấy mượn container, giấy hạ container rỗng, hạn lệnh giao hàng và phải có hóa đơn. Sau đó, doanh nghiệp tiếp tục làm các thủ tục khác như sau: - Mở tờ khai, làm thủ tục hải quan để thông quan và lấy hàng. - In phiếu giao nhận, thanh lý và lấy hàng. Sau khi tờ khai điện tử đã được thông quan thì lên website của cục hải quan vào mục danh sách mã vạch nhập và in mã vạch tờ khai và in phiếu giao nhận container. Sau đó, sử dụng 2 mã vạch này để thanh lý với hải quan giám sát và cảng cho phép giao container hàng cho khách hàng. Sau khi thanh lý xong thì chuyển phiếu giao nhận và giấy hạ rỗng cho xe vào lấy hàng. Bước 4: Lấy hàng hóa và đưa về kho nội địa Sau khi bạn đã hoàn thành xong các thủ tục hải quan nhập khẩu thì công việc cuối cùng là nhận hàng và vận chuyển về kho nội địa. Thông thường các chủ đầu tư thuê xe ô tô vận chuyển tùy vào mặt hàng mà lựa chọn loại xe. Chuyển cho chủ xe giấy giao nhận hàng và nhà xe tự lấy hàng chuyển hàng về địa điểm kho của bạn một cách nhanh và an toàn nhất. Tiết kiệm chi phí cũng như thời gian cho bạn trong kinh doanh. Đến đây bạn chỉ cần kiểm tra lại hàng về tên mặt hàng và số lượng cũng như chất lượng hàng. Với hệ thống đại lý mạnh, dịch vụ vận tải đường biển không ngừng phát triển và cải tiến, được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới. Chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ vận chuyển đường biển đa dạng, phong phú với chất lượng và giá cả đảm bảo nhất. III. Những mặt hàng xuất khẩu sang Châu Âu Hiện nay, các mặt hàng của Việt Nam đang được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Châu Âu bao gồm: - Điện thoại các loại và linh kiện - Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Kim loại thường khác và sản phẩm - Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng - Hóa chất - Sản phẩm từ sắt, thép - Chất dẻo nguyên liệu - Cao su - Giày dép các loại - Phương tiện vận tải và phụ tùng - Hàng dệt may - Cà phê - Gỗ và sản phẩm từ gỗ - Hàng thủy sản. Đối với mỗi loại hàng hóa, hải quan sẽ yêu cầu các thủ tục xuất khẩu tương ứng. Nếu doanh nghiệp lần đầu tiên xuất khẩu mặt hàng này sang EU, hãy liên hệ trực tiếp với đơn vị thuê dịch vụ hải quan để được tư vấn chi tiết về thủ tục hàng hóa, các giấy phép có liên quan cần chuẩn bị để trình lên hải quan. IV. Dịch vụ xuất khẩu hàng sang Châu Âu uy tín Các bạn đang cần tìm thuê dịch vụ khai báo hải quan và vận chuyển hàng hóa sang EU uy tín, các bạn hãy có thể liên hệ với công ty Lacco - Đơn vị vận chuyển chuyên tuyến Châu Âu uy tín với 15 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ logistics quốc tế với đội ngũ chuyên viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp hỗ trợ khách hàng nhiệt tình, chu đáo. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa sang Châu Âu, hãy liên hệ trực tiếp với công ty Lacco để được tư vấn và muốn báo giá cước vận chuyển hàng xuất khẩu Châu Âu cụ thể. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Bạn đang có lô hàng cần xuất nhập khẩu đi Châu Âu? Bạn cần tìm đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển, thủ tục hải quan, xin giấy phép chuyên ngành để thuận lợi xuất nhập khẩu Châu Âu nhanh chóng, an toàn với mức chi phí hợp lý? Bạn hãy tham khảo công ty Lacco - Đơn vị cung cấp dịch vụ Logistics uy tín, chất lượng hàng đầu hiện nay. I. Các phương thức vận tải hàng hóa từ Châu Âu về Việt nam Để vận chuyển hàng hóa từ Châu Âu về Việt nam, tùy thuộc vào từng loại hàng hóa, khối lượng, yêu cầu về thời gian vận chuyển,... hàng hóa có thể vận chuyển bằng các phương thực vận tải đường biển hoặc đường hàng không. 1. Vận chuyển đường biển Với dịch vụ vận chuyển hàng Châu âu bằng đường biển, doanh nghiệp cần tìm hiểu các cảng biển Châu Âu về đến cảng Việt Nam và liên kết với các hãng tàu lớn như: NYK, Hangin, Kline, Evergreen, APL, MSC, Yangming, HEUNG-A, NAMSUNG, MSC,… hoặc liên kết với các đơn vị forwarder uy tín để hỗ trợ kết nối với các hàng tàu uy tín để vận chuyển hàng quốc tế. Tham khảo:Top 10 cảng biển lớn nhất Châu Âu năm 2022 2. Dịch vụ vận tải hàng đi châu Âu bằng đường không Đối với hàng hóa cần vận chuyển trong thời gian ngắn thì giải pháp tốt nhất là sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng Châu Âu bằng đường hàng không. Các hãng hàng không được lựa chọn để vận chuyển sẽ bao gồm: Vietnam Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Japan Airlines, Eva Air, Korean Airlines,… 3. Kết hợp đa dạng các phương thức vận chuyển hàng xuất nhập khẩu Châu Âu Trong quá trình vận chuyển hàng từ kho ra cảng và từ cảng về kho hàng của đơn vị vận chuyển, thông thường đơn vị xuất nhập khẩu sẽ phải thuê đơn vị vận chuyển đường bộ. Ngoài ra, một số đơn vị còn áp dụng nhiều phương thức vận chuyển để tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí vận chuyển cho hàng hóa. II. Các mặt hàng xuất nhập khẩu ở Châu Âu Hiện nay, theo các hiệp định thương mại Việt nam - EU Việt nam đã được phép xuất nhập khẩu các loại hàng hóa như: - Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng - Gỗ và các sản phẩm từ gỗ - Điện thoại các loại và linh kiện - Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Kim loại thường khác và sản phẩm - Hóa chất - Sản phẩm từ sắt, thép - Chất dẻo nguyên liệu - Cao su - Giày dép các loại - Thức ăn gia súc và nguyên liệu - Phương tiện vận tải và phụ tùng - Hàng dệt may. Chi tiết về từng loại mặt hàng và quy định, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa đi - đến Châu Âu, các bạn có thể liên hệ đến số hotline: 0906 23 5599 để được tự vấn miễn phí. III. Dịch vụ vận chuyển hàng xuất nhập khẩu hàng Châu Âu uy tín Với kinh nghiệm 15 năm hoạt động trong lĩnh vực logistics và vận chuyển hàng hóa trọn gói các tuyến hàng Châu Âu. Với hệ thống đại lý mạnh rộng khắp, cung cấp tới quý khách hàng các dịch vụ: - Khai báo hải quan và các dịch vụ hải quan khác - Tư vấn và trực tiếp xin giấy phép chuyên ngành đối với những sản phẩm đặc biệt - Nộp thuế hàng hóa - Bảo hiểm hàng hóa (nếu cần) Vận chuyển hàng hóa theo các phương thức vận chuyển quốc tế phù hợp với từng loại hàng hóa Tham khảo:Vận chuyển hàng đi Singapore uy tín chất lượng 2022 ... và các dịch vụ logistics khác phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đi Châu Âu và các quốc gia trên thế giới. Bên cạnh đó, khi sử dụng dịch vụ của Lacco, khách hàng sẽ được hoàn toàn yên tâm bởi: - Thời gian hoàn thành khai báo hải quan nhanh chóng. - Tuyệt đối bảo mật thông tin khách hàng. - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản với những chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, luôn đảm bảo thực hiện theo các văn bản pháp luật mới nhất về chứng từ, quy trình thủ tục, áp mã HS code, C/O … cho Quý khách. - Có dịch vụ vận chuyển trọn gói kèm theo thủ tục, nhờ đó bạn không cần liên hệ với nhiều đối tác khi xuất hoặc nhập khẩu lô hàng của mình.. - Minh bạch thông tin : thuế, phí, lệ phí; - Chứng từ đầy đủ và thuận lợi cho khách hàng khai báo với các cơ quan nhà nước trước, trong và sau thông quan; - Tư vấn giải pháp tối ưu trong khai báo: Chuẩn bị chứng từ, thủ tục, tối ưu chi phí thuế; Để nắm rõ và hiểu hơn về các dịch vụ vận chuyển đi Châu Âu: Vận chuyển, dịch vụ hải quan, thuế, bảo hiểm hàng hóa,.... các bạn hãy liên hệ trực tiếp với công ty Lacco để được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của Lacco hỗ trợ miễn phí. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Tại biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 quy định về các mặt hàng nhôm và sản phẩm được làm từ Nhôm đã quy định cụ thể về mã HS của từng sản phẩm cụ thể. Do đó, khi Tra cứu mã hs số 76 đối với Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm sẽ thấy được mã xuất nhập khẩu cụ từng loại mặt hàng cụ thể. I. Tra cứu mã HS của nhôm và các sản phẩm được làm từ Nhôm 7601 Nhôm chưa gia công. 76011000 - Nhôm, không hợp kim 76012000 - Hợp kim nhôm 76020000 Phế liệu và mảnh vụn nhôm. 7603 Bột và vảy nhôm. 76031000 - Bột không có cấu trúc vảy 760320 - Bột có cấu trúc vảy; vảy nhôm: 76032010 - - Vảy nhôm 76032020 - - Bột có cấu trúc vảy 7604 Nhôm ở dạng thanh, que và hình. 760410 - Bằng nhôm, không hợp kim: 76041010 - - Dạng thanh và que 76041090 - - Loại khác - Bằng hợp kim nhôm: 760421 - - Dạng hình rỗng: 76042110 - - - Dàn ống loại phù hợp dùng trong dàn lạnh của máy điều hòa không khí cho xe có động cơ (SEN) 76042120 - - - Thanh đệm bằng nhôm (dạng hình rỗng với một mặt có đục lỗ nhỏ dọc theo toàn bộ chiều dài) (SEN) 76042190 - - - Loại khác 760429 - - Loại khác: 76042910 - - - Dạng thanh và que được ép đùn 76042930 - - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn 76042990 - - - Loại khác 7605 Dây nhôm. - Bằng nhôm, không hợp kim: 76051100 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm 760519 - - Loại khác: 76051910 - - - Đường kính không quá 0,0508 mm 76051990 - - - Loại khác - Bằng hợp kim nhôm: 76052100 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm 760529 - - Loại khác: 76052910 - - - Có đường kính không quá 0,254 mm 76052990 - - - Loại khác 7606 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm. - Hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 760611 - - Bằng nhôm, không hợp kim: 76061110 - - - Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép, nhưng chưa xử lý bề mặt 76061190 - - - Loại khác 760612 - - Bằng hợp kim nhôm: 76061220 - - - Đế bản nhôm, chưa nhạy, dùng trong công nghệ in - - - Dạng lá: 76061232 - - - - Để làm lon kể cả đáy lon và nắp lon, dạng cuộn (SEN) 76061233 - - - - Loại khác, bằng hợp kim nhôm 5082 hoặc 5182, có chiều rộng trên 1m, dạng cuộn (SEN) 76061234 - - - - Loại khác, tấm litô hợp kim HA 1052 độ cứng H19 và hợp kim HA 1050 độ cứng H18 76061235 - - - - Loại khác, đã gia công bề mặt 76061239 - - - - Loại khác 76061290 - - - Loại khác - Loại khác: 76069100 - - Bằng nhôm, không hợp kim 76069200 - - Bằng hợp kim nhôm 7607 Nhôm lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm. - Chưa được bồi: 76071100 - - Đã được cán nhưng chưa gia công thêm 76071900 - - Loại khác 760720 - Đã bồi: 76072010 - - Nhôm lá mỏng cách nhiệt (SEN) 76072090 - - Loại khác 7608 Các loại ống và ống dẫn bằng nhôm. 76081000 - Bằng nhôm, không hợp kim 76082000 - Bằng hợp kim nhôm 76090000 Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông) bằng nhôm. 7610 Các kết cấu bằng nhôm (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận của các kết cấu bằng nhôm (ví dụ, cầu và nhịp cầu, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột); tấm, thanh, dạng hình, ống và các loại tương tự bằng nhôm, đã được gia công để sử dụng làm kết cấu. 761010 - Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào: 76101010 - - Cửa ra vào và các loại khung cửa ra vào và ngưỡng cửa ra vào 76101090 - - Loại khác 761090 - Loại khác: 76109030 - - Mái phao trong hoặc mái phao ngoài dùng cho bể chứa xăng dầu (SEN) - - Loại khác: 76109091 - - - Cầu và nhịp cầu; tháp hoặc cột lưới 76109099 - - - Loại khác 76110000 Các loại bể chứa, két, bình chứa và các loại tương tự, dùng để chứa các loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), có dung tích trên 300 lít, bằng nhôm, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt. 7612 Thùng phuy, thùng hình trống, lon, hộp và các loại đồ chứa tương tự (kể cả các loại thùng chứa hình ống cứng hoặc có thể xếp lại được), dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt. 76121000 - Thùng chứa hình ống có thể xếp lại được 761290 - Loại khác: 76129010 - - Đồ chứa được đúc liền phù hợp dùng để đựng sữa tươi (SEN) 76129090 - - Loại khác 76130000 Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng bằng nhôm. 7614 Dây bện tao, cáp, băng tết và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện. 761410 - Có lõi thép: - - Cáp: 76141011 - - - Có đường kính không quá 25,3 mm 76141012 - - - Có đường kính trên 25,3 mm nhưng không quá 28,28 mm 76141019 - - - Loại khác 76141090 - - Loại khác 761490 - Loại khác: - - Cáp: 76149011 - - - Có đường kính không quá 25,3 mm 76149012 - - - Có đường kính trên 25,3 mm nhưng không quá 28,28 mm 76149019 - - - Loại khác 76149090 - - Loại khác 7615 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm. 761510 - Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự: 76151010 - - Miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và loại tương tự 76151090 - - Loại khác 761520 - Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng: 76152020 - - Bô để giường bệnh, bô đi tiểu hoặc bô để phòng ngủ 76152090 - - Loại khác 7616 Các sản phẩm khác bằng nhôm. 761610 - Đinh, đinh bấm, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05), đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm và các sản phẩm tương tự: 76161010 - - Đinh 76161020 - - Ghim dập và đinh móc; bulông và đai ốc 76161090 - - Loại khác - Loại khác: 76169100 - - Tấm đan, phên, lưới và rào, bằng dây nhôm 761699 - - Loại khác: 76169920 - - - Nhôm bịt đầu ống loại phù hợp dùng để sản xuất bút chì (SEN) 76169930 - - - Đồng xèng, hình tròn, kích thước chiều dày trên 1/10 đường kính (SEN) 76169940 - - - Ống chỉ, lõi suốt, guồng quay tơ và sản phẩm tương tự dùng cho sợi dệt - - - Rèm: 76169951 - - - - Rèm chớp lật (SEN) 76169959 - - - - Loại khác 76169960 - - - Máng và chén để hứng mủ cao su 76169970 - - - Hộp đựng thuốc lá điếu 76169980 - - - Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới 76169990 - - - Loại khác (SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2017 II. Các định nghĩa trong chương 76 tại biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 Trong Chương 76 quy định về nhôm và các sản phẩm bằng nhôm được định nghĩa như sau: (a) Thanh và que Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng và kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác. (b) Dạng hình Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng kể cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác. (c) Dây Các sản phẩm được cán, ép đùn hoặc kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công thuộc nhóm 76.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng, - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Ngoài những mặt hàng khác, các nhóm 76.06 và 76.07 áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc tráng với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. (e) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mặt bích, đai hoặc vòng. Định nghĩa các khái niệm về mã HS của Nhôm và các sản phẩm bằng Nhôm (Chú giải phân nhóm) (a) Nhôm, không hợp kim Là kim loại có hàm lượng nhôm chiếm ít nhất 99% tính theo trọng lượng, với điều kiện hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau: Bảng các nguyên tố khác (XEM BẢNG 6) (1) Các nguyên tố khác, ví dụ Cr, Cu, Mg, Mn, Ni, Zn. (2) Tỷ lệ đồng cho phép lớn hơn 0,1%, nhưng không quá 0,2%, với điều kiện hàm lượng crôm cũng như hàm lượng mangan đều không quá 0,05%. (b) Hợp kim nhôm Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng nhôm lớn hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác tính theo trọng lượng, với điều kiện: (i) hàm lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác hoặc tổng hàm lượng của sắt với silic phải lớn hơn giới hạn nêu ở bảng trên; hoặc (ii) tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá 1% tính theo trọng lượng. Lưu ý: Mặc dù đã quy định tại Chú giải 1(c) của Chương này, theo mục đích của phân nhóm 7616.91, khái niệm “dây” chỉ áp dụng cho các sản phẩm ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, mặt cắt ngang ở hình dạng bất kỳ, kích thước mặt cắt ngang không quá 6 mm. Để nắm được quy trình xuất nhập khẩu và khai báo thủ tục hải quan xuất nhập khẩu Nhôm và các sản phẩm được làm từ Nhôm thì các bạn hãy liên hệ trực tiếp cho Công ty Lacco để được tư vấn hỗ trợ thông tin chi tiết. Với kinh nghiệm vận chuyển hàng hóa quốc tế và cung cấp các dịch vụ hải quản, xin giấy phép chuyên ngành nhiều năm, công ty Lacco sở hữu đội ngũ chuyên gia và chuyên viên hải quan chuyên nghiệp. Sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi thông chính xác căn cứ theo các văn bản quy định hiện hành. Thông tin chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Đầu tiên, để xuất khẩu bất kỳ sản phẩm nào sang thị trường nước ngoài, bạn phải tìm hiểu về chính sách nhập hàng vào thị trường đó vì không phải bất kỳ nông sản và trái cây rau củ nào cũng được nhập khẩu vào nước bạn. Hôm nay chúng tôi sẽ cụ thể về thị trường Hongkong I. Các loại nông sản và trái cây được xuất khẩu sang Hongkong Hongkong là đất nước chỉ có 1 cảng biển quốc tế duy nhất đó là Hongkong port do vậy tất cả cả nông sản hay trái cây tươi qua đất nước này đều vào cảng Hongkong. Cho đến nay đã có nhiều nông sản và trái cây tươi được phép xuất khẩu sang thị trường Hongkong như: + Hàng trái cây tươi: vải thiều, xoài, sầu riêng, dừa, chuối, thanh long, sả, riềng + Hàng rau củ: khoai tây, khoai lang, củ mì, củ đậu, củ sắn, các loại rau mùi, rau nêm, rau gia vị, lá dong, lá chuối và hành tím + Hàng trái cây đông lạnh: sầu riêng, mít, nhãn, sấu, chanh dây, mãng cầu. II. Các bước xuất khẩu nông sản và trái cây tươi vào Hongkong Bước 1. Đàm phán ký hợp đồng xuất khẩu Bước 2. Chuẩn bị hàng hóa và chứng từ xuất khẩu Về hàng hóa bạn phải thỏa mãn các một số yêu cầu của Nhật Bản: - Hàng hóa phải đạt chuẩn Global Gap, Viet Gap - Hàng hóa phải không có bọ rệp và sâu bệnh hoặc nấm - Phải được kiểm dịch thực vật bằng các phương thức lấy mẫu tại cảng , lấy mẫu tại kho và kiểm tra về dư lượng cũng như các mầm bệnh khác liên quan đến từng loại nông sản và trái cây Tham khảo:Các bước xuất khẩu rau củ quả vào thị trường Nhật Bản Về chứng từ xuất khẩu: - Hợp đồng thương mại (Sales Contract) - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - Bảng kê khai hàng hóa (Packing List) - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) - Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosantary certificate) - Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation certificate) nếu hàng hóa của bạn đóng bằng pallet gỗ Bước 3. Phương thức vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình giao nhận hàng Hàng hóa là rau củ quả do vậy việc bạn vận chuyển hàng từ kho đi đến sân bay phải bằng xe tải lạnh với nhiệt độ phù hợp cho từng loại rau củ quả; nếu bạn vận chuyển bằng container lạnh thì phải cài đặt nhiệt độ phù hợp và phải yêu cầu nhà vận chuyển chạy điện liên tục trong suốt quá trình di chuyển từ kho đến cảng bằng máy phát điện của đầu kéo container. Sau đây là vài thông tin nhiệt độ bảo quản tham khảo: STT RAU CỦ QUẢ NHIỆT ĐỘ THÔNG GIÓ 1 Sầu riêng đông lạnh -18 độ C 0 cbm 2 Nhãn đông lạnh -18 độ C 0 cbm 3 Mít đông lạnh -18 độ C 0 cbm 4 Chanh dây đông lạnh -18 độ C 0 cbm 5 Mãng cầu đông lạnh -18 độ C 0 cbm 6 Thanh long tươi +3 độ C 20 cbm 7 Xoài tươi +6 độ C 30 cbm 8 Chuối tươi +13 độ C 25 cbm 9 Củ đậu +14 độ C 30 cbm 10 Hành tím +12 độ C 25 cbm 11 Sả tươi +4 độ C 25 cbm 12 Vải thiều tươi +1 độ C 5 cbm 13 Riềng tươi +5 độ C 20 cbm 14 Lá dong, lá chuối +3 độ C 25 cbm 15 Sầu riêng +6 đến +8 độ C 25 cbm 16 Rau các loại +10 đến +12 độ C 25 cbm Đóng gói hàng hóa, rau củ quả phải có lỗ thoát hơi trên bao bì sản phẩm và các mặt của thùng hàng phải có lỗ thông gió để hàng hóa được bảo quản đều ở nhiệt độ chung của các hàng hóa tránh hàng hóa bị cháy lạnh hoặc héo do đủ nhiệt độ Bước 4. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu - Lên tờ khai hải quan theo mặt hàng thực xuất, tra cứu mã HS code đúng theo tính chất mặt hàng - Thông quan tờ khai hải quan: Luồng xanh: hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lí online -> vào sổ tàu Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ chứng từ như invoice, packing list, hợp đồng -> hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lí online -> vào sổ tàu Luồng đỏ: kiểm tra hàng hóa thực tế + kiểm tra hồ sơ chứng từ như invoice, packing list, hợp đồng -> hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lí online -> vào sổ tàu. Tham khảo:TOP 5 cảng biển lớn của Trung Quốc [Thời gian, giá cước vận chuyển] Bước 5. Thanh toán và thanh lý hợp đồng Dựa trên thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán nhà nhập khẩu sẽ thanh toán theo hợp đồng nếu không có bất kì trở ngại gì và rủi ro trong quá trình vận chuyển Sau khi hoàn tất các thủ tục đã được kí kết và nhà xuất khẩu nhận đủ số tiền trên hợp đồng sẽ thanh lí hợp đồng Thời gian vận chuyển đến Hongkong chỉ 1-2 ngày, do vậy quý khách hàng rất thuận lợi cho tuyến đường đi bằng đường thủy quốc tế III. Chi phí vận chuyển hoa quả và trái cây tươi bằng container lạnh đi Hongkong HCM - HONGKONG: CONT 20’RF: 600 usd/cont include LSS CONT 40’RF: 800 usd/cont include LSS HPH - HONGKONG: CONT 20’RF: 500 usd/cont include LSS CONT 40’RF: 700 usd/cont include LSS Ghi chú: Để tra giá cước chính xác cho thời điểm hiện tại, vui lòng liên hệ qua địa chỉ Phone: 0936217388 - Email: luantruong@lacco.com.vn Hoặc thông tin trực tiếp về công ty CP Giao nhận vận tải quốc tế Lacco theo địa chỉ Hotline: 0906.23.5599 hoặc email: Info@lacco.com.vn để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác.
Xem thêm
Đầu tiên, để xuất khẩu bất kì sản phẩm nào sang thị trường nước ngoài, bạn phải tìm hiểu về chính sách nhập hàng vào thị trường đó vì không phải bất kì nông sản và trái cây rau củ nào cũng được nhập khẩu vào nước bạn. Hôm nay chúng tôi sẽ cụ thể về thị trường SINGAPORE. SINGAPORE là đất nước chỉ có 1 cảng biển quốc tế duy nhất đó là SINGAPORE port do vậy tất cả cả nông sản hay trái cây tươi qua đất nước này đều vào cảng SINGAPORE. Cho đến nay đã có nhiều nông sản và trái cây tươi được phép xuất khẩu sang thị trường SINGAPORE như: Hàng trái cây tươi: vải thiều, xoài, sầu riêng, dừa, chuối, thanh long, sả, riềng Hàng rau củ: khoai tây, khoai lang, củ mì, củ đậu, củ sắn, các loại rau mùi, rau nêm, rau gia vị, lá dong, lá chuối và hành tím Hàng trái cây đông lạnh: sầu riêng, mít, nhãn, sấu, chanh dây, mãng cầu. Các bước xuất khẩu nông sản và trái cây tươi vào thị trường Singapore Bước 1. Đàm phán ký hợp đồng xuất khẩu Bước 2. Chuẩn bị hàng hóa và chứng từ xuất khẩu Về hàng hóa bạn phải thỏa mãn các một số yêu cầu của Nhật Bản: - Hàng hóa phải đạt chuẩn Global Gap, Viet Gap - Hàng hóa phải không có bọ rệp và sâu bệnh hoặc nấm - Phải được kiểm dịch thực vật bằng các phương thức lấy mẫu tại cảng , lấy mẫu tại kho và kiểm tra về dư lượng cũng như các mầm bệnh khác liên quan đến từng loại. Tham khảo:Các bước xuất khẩu rau củ quả vào thị trường Nhật Bản - Hợp đồng thương mại (Sales Contract) - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - Bảng kê khai hàng hóa (Packing List) - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) - Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosantary certificate) - Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation certificate) nếu hàng hóa của bạn đóng bằng pallet gỗ Bước 3. Phương thức vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình giao nhận hàng Hàng hóa là rau củ quả do vậy việc bạn vận chuyển hàng từ kho đi đến sân bay phải bằng xe tải lạnh với nhiệt độ phù hợp cho từng loại rau củ quả; nếu bạn vận chuyển bằng container lạnh thì phải cài đặt nhiệt độ phù hợp và phải yêu cầu nhà vận chuyển chạy điện liên tục trong suốt quá trình di chuyển từ kho đến cảng bằng máy phát điện của đầu kéo container. Sau đây là vài thông tin nhiệt độ bảo quản tham khảo: STT RAU CỦ QUẢ NHIỆT ĐỘ THÔNG GIÓ 1 Sầu riêng đông lạnh -18 độ C 0 cbm 2 Nhãn đông lạnh -18 độ C 0 cbm 3 Mít đông lạnh -18 độ C 0 cbm 4 Chanh dây đông lạnh -18 độ C 0 cbm 5 Mãng cầu đông lạnh -18 độ C 0 cbm 6 Thanh long tươi +3 độ C 20 cbm 7 Xoài tươi +6 độ C 30 cbm 8 Chuối tươi +13 độ C 25 cbm 9 Củ đậu +14 độ C 30 cbm 10 Hành tím +12 độ C 25 cbm 11 Sả tươi +4 độ C 25 cbm 12 Vải thiều tươi +1 độ C 5 cbm 13 Riềng tươi +5 độ C 20 cbm 14 Lá dong, lá chuối +3 độ C 25 cbm 15 Sầu riêng +6à+8 độ C 25 cbm 16 Rau các loại +10à+12 độ C 25 cbm Đóng gói hàng hóa, rau củ quả phải có lỗ thoát hơi trên bao bì sản phẩm và các mặt của thùng hàng phải có lỗ thông gió để hàng hóa được bảo quản đều ở nhiệt độ chung của các hàng hóa tránh hàng hóa bị cháy lạnh hoặc héo do đủ nhiệt độ Bước 4. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu - Lên tờ khai hải quan theo mặt hàng thực xuất, tra cứu hs code đúng theo tính chất mặt hàng - Thông quan tờ khai hải quan: Luồng xanh: hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lý online -> vào sổ tàu Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ chứng từ như invoice, packing list, hợp đồng -> hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lí online -> vào sổ tàu Luồng đỏ: kiểm tra hàng hóa thực tế + kiểm tra hồ sơ chứng từ như invoice, packing list, hợp đồng -> hàng hóa đã được thông quan và qua khu vực giám sát -> thanh lí online -> vào sổ tàu Bước 5. Thanh toán và thanh lý hợp đồng Dựa trên thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán nhà nhập khẩu sẽ thanh toán theo hợp đồng nếu không có bất kỳ trở ngại gì và rủi ro trong quá trình vận chuyển Sau khi hoàn tất các thủ tục đã được ký kết và nhà xuất khẩu nhận đủ số tiền trên hợp đồng sẽ thanh lý hợp đồng Thời gian vận chuyển đến SINGAPORE chỉ 1-2 ngày do vậy quý khách hàng rất thuận lợi cho tuyến đường đi bằng đường thủy quốc tế Chi phí vận chuyển bằng container lạnh sang Singapore: HCM-SINGAPORE: CONT 20’RF: 600 usd/cont include LSS CONT 40’RF: 800 usd/cont include LSS HPH-SINGAPORE: CONT 20’RF: 500 usd/cont include LSS CONT 40’RF: 700 usd/cont include LSS Ghi chú: giá cước hiện tại vui lòng liên hệ qua địa chỉ Phone: 0936217388 - Email: luantruong@lacco.com.vn. Hoặc trực tiếp về công ty CP Giao nhận vận tải quốc tế Lacco theo địa chỉ Hotline: 0906.23.5599 hoặc email: Info@lacco.com.vn để được hỗ trợ trực tiếp.
Xem thêm
Sau khi đưa ra thông báo chính thức Mỹ nhập khẩu trái Bưởi tươi của Việt Nam, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cũng trao đổi với Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Việt Nam về các yêu cầu về kiểm dịch thực vật quả bưởi xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Vùng trồng và cơ sở xử lý quả bưởi tươi Theo quy định đàm phán thương mại giữa 2 quốc gia, vùng trồng và cơ sở xử lý quả bưởi tươi của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ phải được đăng ký với Cục Bảo vệ thực vật và Cơ quan kiểm dịch động - thực vật Hoa Kỳ (APHIS); quả không được nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật mà Hoa Kỳ quan tâm; được xử lý chiếu xạ; và được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Yêu cầu về kiểm định thực vật đối với bưởi xuất khẩu sang Hoa Kỳ Theo đó, các vùng trồng, cơ sở đóng gói bưởi phải có biện pháp quản lý phù hợp để loại bỏ các đối tượng dịch hại mà bên Hoa Kỳ yêu cầu loại bỏ như: ruồi đục quả Bactrocera dorsalis, Zeugodacus cucurbitae; sâu đục quả Prays endocarpa và các loại nấm Cylindrocarpon lichenicola, Phyllosticta citriasiana. Đối với các biện pháp quản lý đối với nấm Cylindrocarpon lichenicola và Phyllosticta citriasiana, các đơn vị xuất khẩu phải đảm bảo: Loại bỏ tất cả quả rụng trước khi đưa vào nhà đóng gói; Phải được làm sạch, xử lý nấm và phủ sáp toàn bộ quả; Loại bỏ hết lá, cuống và các bộ phận khác của cây (trừ cuống quả ngắn hơn 2,5 cm vẫn còn gắn vào quả). Bên cạnh đó, các lô hàng bưởi tươi xuất khẩu sang Hoa Kỳ phải được xử lý chiếu xạ với với liều tối thiểu là 150 Gy, kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm dịch thực vật quả bưởi xuất khẩu Để triển khai Chương trình xuất khẩu bưởi sang Hoa Kỳ, Cục Bảo vệ thực vật sẽ phối hợp với các bên liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp, đặc biệt sẽ tập trung tập huấn cho người sản xuất, các doanh nghiệp xuất khẩu bưởi về các yêu cầu nhập khẩu của Hoa Kỳ; thực hiện đăng ký, duy trì mã số vùng trồng xuất khẩu theo TCCS 774:2020/ TCCS 775:2020 và điều kiện nhập khẩu bưởi vào Hoa Kỳ; giám sát chặt chẽ sinh vật gây hại (SVGH) và hướng dẫn phòng trừ tại vùng trồng, bảo đảm tránh tái lây nhiễm SVGH tại cơ sở đóng gói; xử lý chiếu xạ tại các cơ sở chiếu xạ được Hoa Kỳ công nhận dưới sự giám sát của APHIS và Cục Bảo vệ thực vật đối với tất cả các lô hàng xuất khẩu đi Hoa Kỳ. Các thông tin chi tiết về quy trình xuất khẩu bưởi đi Hoa Kỳ, các loại thủ tục hải quan, giấy phép xuất khẩu và hồ sơ kiểm dịch thực vật đối với trái bưởi xuất khẩu sang Mỹ,... các bạn hãy liên hệ với công ty Lacco để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết. Địa chỉ liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, P.Khương Trung, Q.Thanh Xuân, Hà Nội.
Xem thêm

+84 906 23 55 99