Preloader Close

Tìm kiếm

Theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành kèm theo phụ lục I, quy định về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cụ thể như sau: Phần I: Động vật sống; các sản phẩm từ động vật Chú giải 1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non. 2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh. Chương 1: Động vật sống Chú giải Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ: (a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08; (b) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02; và (c) Động vật thuộc nhóm 95.08. Mã hàng Mô tả hàng hóa Đơn vị tính 01.01 Ngựa, lừa, la sống - Ngựa: 0101.21.00 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0101.29.00 - - Loại khác kg/con 0101.30 - Lừa: 0101.30.10 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0101.30.90 - - Loại khác kg/con 0101.90.00 - Loại khác kg/con 01.02 Động vật sống họ trâu bò - Gia súc: 0102.21.00 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0102.29 - - Loại khác: - - - Gia súc đực: 0102.29.11 - - - - Bò thiến (SEN) kg/con 0102.29.19 - - - - Loại khác kg/con 0102.29.90 - - - Loại khác kg/con - Trâu: 0102.31.00 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0102.39.00 - - Loại khác kg/con 0102.90 - Loại khác: 0102.90.10 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0102.90.90 - - Loại khác kg/con 01.03 Lợn sống 0103.10.00 - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con - Loại khác: 0103.91.00 - - Khối lượng dưới 50 kg kg/con 0103.92.00 - - Khối lượng từ 50 kg trở lên kg/con 01.04 Cừu, dê sống 0104.10 - Cừu: 0104.10.10 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0104.10.90 - - Loại khác kg/con 0104.20 - Dê: 0104.20.10 - - Loại thuần chủng để nhân giống kg/con 0104.20.90 - - Loại khác kg/con 01.05 Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi - Loại khối lượng không quá 185 g: 0105.11 - - Gà thuộc loài Gallus domesticus: 0105.11.10 - - - Để nhân giống (SEN) kg/con 0105.11.90 - - - Loại khác kg/con 0105.12 - - Gà tây: 0105.12.10 - - - Để nhân giống (SEN) kg/con 0105.12.90 - - - Loại khác kg/con 0105.13 - - Vịt, ngan: 0105.13.10 - - - Để nhân giống (SEN) kg/con 0105.13.90 - - - Loại khác kg/con 0105.14 - - Ngỗng: 0105.14.10 - - - Để nhân giống (SEN) kg/con 0105.14.90 - - - Loại khác kg/con 0105.15 - - Gà lôi: 0105.15.10 - - - Để nhân giống (SEN) kg/con 0105.15.90 - - - Loại khác kg/con - Loại khác: 0105.94 - - Gà thuộc loài Gallus domesticus: 0105.94.10 - - - Để nhân giống (SEN), trừ gà chọi kg/con - - - Gà chọi: 0105.94.41 - - - - Khối lượng không quá 2 kg kg/con 0105.94.49 - - - - Loại khác kg/con - - - Loại khác: 0105.94.91 - - - - Khối lượng không quá 2 kg kg/con 0105.94.99 - - - - Loại khác kg/con 0105.99 - - Loại khác: 0105.99.10 - - - Vịt, ngan để nhân giống (SEN) kg/con 0105.99.20 - - - Vịt, ngan loại khác kg/con 0105.99.30 - - - Ngỗng, gà tây và gà lôi để nhân giống (SEN) kg/con 0105.99.40 - - - Ngỗng, gà tây và gà lôi loại khác kg/con 01.06 Động vật sống khác - Động vật có vú: 0106.11.00 - - Bộ động vật linh trưởng kg/con 0106.12 - - Cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia): 0106.12.10 - - - Cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia) kg/con 0106.12.20 - - - Hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia) kg/con 0106.13.00 - - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae) kg/con 0106.14.00 - - Thỏ (Rabbits và hares) kg/con 0106.19.00 - - Loại khác kg/con 0106.20.00 - Loài bò sát (kể cả rắn và rùa) kg/con - Các loại chim: 0106.31.00 - - Chim săn mồi kg/con 0106.32.00 - - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài (parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào) kg/con 0106.33.00 - - Đà điểu; đà điểu châu Úc (Dromaius novaehollandiae) kg/con 0106.39.00 - - Loại khác kg/con - Côn trùng: 0106.41.00 - - Các loại ong kg/con 0106.49.00 - - Loại khác kg/con 0106.90.00 - Loại khác kg/con (SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022 Chương 2: Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ Chú giải1. Chương này không bao gồm:(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến 02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;(b) Côn trùng không còn sống, ăn được (nhóm 04.10);(c) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc(d) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15). Mã hàng Mô tả hàng hóa Đơn vị tính 02.01 Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh 0201.10.00 - Thịt cả con và nửa con kg 0201.20.00 - Thịt pha có xương khác kg 0201.30.00 - Thịt lọc không xương kg 02.02 Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh 0202.10.00 - Thịt cả con và nửa con kg 0202.20.00 - Thịt pha có xương khác kg 0202.30.00 - Thịt lọc không xương kg 02.03 Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh - Tươi hoặc ướp lạnh: 0203.11.00 - - Thịt cả con và nửa con kg 0203.12.00 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương kg 0203.19.00 - - Loại khác kg - Đông lạnh: 0203.21.00 - - Thịt cả con và nửa con kg 0203.22.00 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương kg 0203.29.00 - - Loại khác kg 02.04 Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh 0204.10.00 - Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh kg - Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh: 0204.21.00 - - Thịt cả con và nửa con kg 0204.22.00 - - Thịt pha có xương khác kg 0204.23.00 - - Thịt lọc không xương kg 0204.30.00 - Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh kg - Thịt cừu khác, đông lạnh: 0204.41.00 - - Thịt cả con và nửa con kg 0204.42.00 - - Thịt pha có xương khác kg 0204.43.00 - - Thịt lọc không xương kg 0204.50.00 - Thịt dê kg 0205.00.00 Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh kg 02.06 Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh 0206.10.00 - Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh kg - Của động vật họ trâu bò, đông lạnh: 0206.21.00 - - Lưỡi kg 0206.22.00 - - Gan kg 0206.29.00 - - Loại khác kg 0206.30.00 - Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh kg - Của lợn, đông lạnh: 0206.41.00 - - Gan kg 0206.49.00 - - Loại khác kg 0206.80.00 - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh kg 0206.90.00 - Loại khác, đông lạnh kg 02.07 Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh - Của gà thuộc loài Gallus domesticus: 0207.11.00 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.12.00 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh kg 0207.13.00 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.14 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: 0207.14.10 - - - Cánh kg 0207.14.20 - - - Đùi kg 0207.14.30 - - - Gan kg - - - Loại khác: 0207.14.91 - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN) kg 0207.14.99 - - - - Loại khác kg - Của gà tây: 0207.24.00 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.25.00 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh kg 0207.26.00 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.27 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: 0207.27.10 - - - Gan kg - - - Loại khác: 0207.27.91 - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN) kg 0207.27.99 - - - - Loại khác kg - Của vịt, ngan: 0207.41.00 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.42.00 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh kg 0207.43.00 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.44.00 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.45 - - Loại khác, đông lạnh: 0207.45.10 - - - Gan béo kg 0207.45.90 - - - Loại khác kg - Của ngỗng: 0207.51.00 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.52.00 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh kg 0207.53.00 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.54.00 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.55 - - Loại khác, đông lạnh: 0207.55.10 - - - Gan béo kg 0207.55.90 - - - Loại khác kg 0207.60 - Của gà lôi: 0207.60.10 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.60.20 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh kg 0207.60.30 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh kg 0207.60.40 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh kg 02.08 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh 0208.10.00 - Của thỏ hoặc thỏ rừng kg 0208.30.00 - Của bộ động vật linh trưởng kg 0208.40 - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia): 0208.40.10 - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia) kg 0208.40.90 - - Loại khác kg 0208.50.00 - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa) kg 0208.60.00 - Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae) kg 0208.90 - Loại khác: 0208.90.10 - - Đùi ếch kg 0208.90.90 - - Loại khác kg 02.09 Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói 0209.10.00 - Của lợn kg 0209.90.00 - Loại khác kg 02.10 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ - Thịt lợn: 0210.11.00 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương kg 0210.12.00 - - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng kg 0210.19 - - Loại khác: 0210.19.30 - - - Thịt lợn muối xông khói (bacon); thịt mông đùi (hams) không xương kg 0210.19.90 - - - Loại khác kg 0210.20.00 - Thịt động vật họ trâu bò kg - Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ: 0210.91.00 - - Của bộ động vật linh trưởng kg 0210.92 - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia): 0210.92.10 - - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia) kg 0210.92.90 - - - Loại khác kg 0210.93.00 - - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa) kg 0210.99 - - Loại khác: 0210.99.10 - - - Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh (SEN) kg 0210.99.20 - - - Da lợn khô kg 0210.99.90 - - - Loại khác kg (SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Xem thêm
Hiện nay, tại Việt Nam có 5 khu chế hoạt đã và đang hoạt động bao gồm: Khu chế xuất Tân Thuận, khu chế xuất Linh Trung I, II, III, khu chế xuất Long Thành. Trong đó có 4 khu chế xuất nằm tại TP Hồ Chí Minh và 1 khu chế xuất nằm tại Đồng Nai. Cụ thể: 1. Khu chế xuất Tân Thuận (TP. HCM) Khu chế xuất Tân Thuận là khu chế xuất đầu tiên của Việt Nam, thành lập vào năm 1991, đặt tại phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Với diện tích khoảng 300 ha đất công nghiệp, ngay cạnh cảng biển VICT, cách trung tâm TP.HCM khoảng 4km, khu chế xuất Tân Thuận được xếp vào hạng top 5 khu chế xuất tại Việt Nam, thu hút nhà đầu tư bởi những dịch vụ đạt tiêu chuẩn và hấp dẫn nhất trong khu vực Thái Bình Dương. Các hoạt động trong khu chế xuất Tân Thuận chủ yếu là sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Và đặc biệt, doanh nghiệp hoạt động tại đây được hưởng rất nhiều mức ưu đãi về vị trí địa lý đắc địa, thuế xuất nhập khẩu,… 2. Khu chế xuất Linh Trung I (TP. HCM) Khu chế xuất Linh Trung I cũng thuộc top 5 khu chế xuất tại Việt Nam bởi những đáp ứng về vị trí thuận lợi và tiêu chuẩn cơ sở hạ tầng khu công nghiệp. Được thành lập năm 1992, với tổng diện tích đất công nghiệp là 62 ha, nằm ngay cạnh tuyến quốc lộ 1A, gần cảng Cát Lái và sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, khu chế xuất Linh Trung I có những doanh nghiệp đến từ các nước như Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,… với chủ yếu những lợi thế về công nghiệp nhẹ như gia công sản xuất máy móc. 3. Khu chế xuất Linh Trung II (TP. HCM) Tiếp nối khu chế xuất Linh Trung I, Công ty liên doanh khu chế xuất Linh Trung đã mở khai thác và tiến hành xây dựng khu chế xuất Linh trung II vào năm 1997 với tổng diện tích đất công nghiệp là 61,7 ha. Khu II cũng thuộc địa phận quận Thủ Đức, cách khu Linh Trung I khoảng 7km. Đến nay, khu chế xuất Linh Trung II đã cung cấp rất nhiều nhà xưởng so với khu I, với tổng vốn đầu tư hơn 209 triệu USD đến từ hơn 37 nhà đầu tư thuê đất và xưởng đến sản xuất, tạo cơ hội việc làm lớn cho hàng ngàn lao động. Tham khảo:Thủ tục bán hàng vào khu chế xuất gồm những gì? Thuế suất 10% hay 0%? 4. Khu chế xuất Linh Trung III (TP. HCM) Khu chế xuất Linh Trung III cũng là thành quả của dự án liên doanh giữa Trung Quốc và Việt Nam, tọa lạc tại xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh và cũng thuộc top 5 khu chế xuất tại Việt Nam. Được xây dựng vào năm 2004, khu chế xuất Linh Trung III do công ty TNHH Sepzone – Linh Trung làm chủ đầu tư với diện tích đất là 202.67 ha. Đây được coi là mảnh đất lý tưởng cho mục đích quy hoạch khu chế xuất, với tiềm năng sẽ mang lại khoảng 1 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, thu hút khoảng 120 nhà đầu tư, đạt nhiều lợi ích về xã hội và tạo công ăn việc làm cho người lao động. 5. Khu công nghiệp công nghệ cao – chế xuất Long Thành (Đồng Nai) Dự án khu công nghiệp công nghệ cao – khu chế xuất Long Thành cũng là một trong những top 5 khu chế xuất tại Việt Nam với tổng đầu tư hơn 282 triệu USD. Diện tích đất công nghiệp sử dụng là 400ha, xây dựng tại xã Tam An, An Phước, thị trấn Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Tại đây có những công trình cơ sở hạ tầng hoàn thiện cho các doanh nghiệp đầu tư cho thuê, kinh doanh dịch vụ kho bãi, logistic, dịch vụ vận chuyển hàng,… đã thu hút được gần 1,5 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Xem thêm:Dịch vụ logistics ở khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao Các doanh nghiệp hoạt động tại các khu chế xuất này đều được hưởng các chế độ đãi ngộ rất hấp dẫn về thuế, giá thuê mặt bằng và các quyền lợi xuất nhập khẩu nguyên liệu. Các doanh nghiệp trong và ngoài khu chế xuất có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu hoặc các dịch vụ khai báo hải quan, xin giấy phép và cung cấp các dịch vụ hoàn thuế, báo cáo quyết toán,... hãy liên hệ với công ty Lacco để được đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp hỗ trợ thông tin cụ thể: Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
So với các doanh nghiệp nằm ngoài khu chế xuất thì các doanh nghiệp chế xuất hay hoặc nghiệp hoạt động trong khu chế xuất sẽ được hưởng rất nhiều chế độ ưu đãi gì về thuế, giá thuê mặt bằng, nhập khẩu nguyên vật liệu,...? Các bạn hãy cùng Lacco tìm hiểu những chế độ ưu đãi dành cho doanh nghiệp trong khu chế xuất dưới đây. 1. Được miễn thuế đất trong 7 năm Theo điểm b khoản 3 điều 19 Nghị định 46/2014 /NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất sẽ được miễn thuế sử dụng đất, thuê đất trong vòng 7 năm. Dự án xây dựng đất sản xuất, xây nhà ở cho công nhân của khu công nghiệp, khu chế xuất theo dự dự án có cấp thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không tính chi phí tiền thuê đất vào giá thuê nhà. Điều này được xem như là có lợi với các doanh nghiệp khi chi phí được miễn giảm, an tâm sản xuất xuất khẩu và cũng giúp thu hút các nhà đầu tư. 2. Được ưu đãi giá thuê mặt bằng sản xuất Giá thuê mặt bằng là chi phí mà doanh nghiệp (vừa và nhỏ) phải trả cho đơn vị kinh doanh hạ tầng ở các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, trong đó có tiền thuê đất và chi phí hạ tầng. Sau thời hạn 7 năm được miễn thuế, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục kinh doanh nơi khu chế xuất sẽ được ưu đãi giảm giá thuê mặt bằng với mức % theo quy định. Đây là một trong những ưu đãi giúp giữ chân doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong khu chế xuất. Xem chi tiết:Thủ tục bán hàng vào khu chế xuất gồm những gì? Thuế suất 10% hay 0%? 3. Được miễn thuế thu nhập 2 năm Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất sẽ được miễn thuế thu nhập 2 năm và giảm 50% cho 4 năm tiếp theo. Điều này không chỉ giảm gánh nặng khó khăn bước đầu cho các doanh nghiệp khi mới bắt tay sản xuất, mà còn giúp doanh nghiệp từng bước ổn định, nâng cao, phát huy lợi thế của mình. 4. Nhập khẩu không giới hạn nguyên vật liệu sản xuất Theo quy định, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất được mua vật liệu xây dựng, lương thực thực phẩm, văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng nội địa tại Việt Nam,… để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng, sinh hoạt của cán bộ làm việc trong doanh nghiệp. Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất được ưu tiên nhập khẩu không giới hạn. Với điều kiện hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho sản xuất phải thực hiện đúng, đủ thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng mục đích. Tìm hiểu thêm:Hàng thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất không được miễn thuế nhập khẩu 5. Được ưu tiên khi làm các thủ tục hải quan khi xuất khẩu và nhập khẩu nguyên vật liệu Theo điểm c khoản 4 điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nằm trong khu phi thuế quan, vì thế sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Một số khâu khi làm thủ tục hải quan được ưu tiên miễn giảm giúp tạo thuận lợi và nhanh chóng cho doanh nghiệp, ngoài ra còn miễn một số loại thuế khác có lợi cho doanh nghiệp. 6. Được sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng đầu tư bài bản Cơ sở hạ tầng là những công trình công cộng, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế. Doanh nghiệp được trang bị cơ sở hạ tầng, vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư bài bản về giao thông vận tải, bưu điện, bưu chính viễn thông quốc tế, kho bãi,… cũng được doanh nghiệp tự do tiếp cận và sử dụng khi hoạt động trong khu chế xuất. Lacco là đơn vị nhiều năm liền cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hải quan khu chế xuất, khu công nghiệp và xử lý các nghiệp vụ về báo cáo quyết toán, hoàn thuế,....Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn hãy liên hệ về địa chỉ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn Để được đội ngũ chuyên viên hải quan và xuất nhập khẩu chuyên nghiệp của công ty Lacco tư vấn chi tiết.
Xem thêm
Khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp được hoàn thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số tiền thuế đã thu của doanh nghiệp do khoản thu nhiều hơn số thuế phải nộp hoặc không thuộc trường hợp phải nộp. Dưới đây là các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu. 1. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập Khoản 1 Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam. - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Bạn nên biết:Hướng dẫn thủ tục tạm xuất, tái nhập hàng thay thế 2. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm: - Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu. - Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất. - Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định. - Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. 3. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất Khoản 1 Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Tham khảo:Vận chuyển máy móc thiết bị công nghiệp uy tín 4. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm được quy định như sau: - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. - Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm: + Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa. + Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu. + Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu. - Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế + Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. + Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu. + Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; + Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm. + Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây. - Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được. Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây: Số tiền thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu = Trị giá sản phẩm xuất khẩu x Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu Tổng trị giá các sản phẩm thu được Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. Bạn nên biết:Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 (Cập nhật giảm thuế GTGT) 5. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn. - Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế. Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này. Công ty Lacco là đơn vị uy tín có 15 năm hoạt động trong lĩnh vực Logistics với các dịch vụ + Dịch vụ đại lý Hải Quan + Dịch vụ báo cáo quyết toán + Dịch vụ hoàn thuế + Dịch vụ xin các loại giấy phép chuyên ngành (C/O, hun trùng, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, khai báo hóa chất…) + Vận chuyển hàng hóa đa phương thức,... theo các tuyến đường quốc tế và nội địa Tự hào là đơn vị đồng hành cùng Cục xúc tiến thương mại và Cục kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ cho các chương trình hội chợ quốc tế lớn trong và ngoài nước. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm các thông tin về hoàn thuế xuất nhập khẩu và các dịch vụ logistics, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn thông tin cụ thể, chính xác. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn/
Xem thêm
Chi phí logistics là một chỉ số quan trọng đo lường hiệu quả hoạt động logistics của doanh nghiệp cũng như của quốc gia, qua đó đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hay quốc gia đó. Đối với quốc gia, chi phí logistics cũng thường được so sánh với GDP như một chỉ số cơ bản khi xác định mục tiêu cũng như đánh giá hoạt động logistics của quốc gia, hoặc so sánh giữa các quốc gia với nhau. I. Chi phí Logistics là gì? Thuật ngữ "chi phí Logistics" được hiểu là bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động Logistics. Hiện nay, chi phí Logistics được chia làm 2 loại bao gồm chi phí lưu kho và phí vận chuyển hàng hóa. + Chi phí lưu kho Chi phí lưu kho mô phỏng các khoản chi doanh nghiệp phải trả nhằm đảm bảo hàng hóa lưu trữ, bảo quản an toàn. Duy trì chất lượng tốt nhất trước khi được giao đến tay khách hàng. + Chi phí vận chuyển Chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn hơn 70% trong tổng chi phí Logistics. Chi phí này tập trung vào các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến nơi tiêu thụ. II. Cách tính chi phí logistics Việc tính toán chi phí logistics chưa có sự thống nhất giữa các nước. Tại Hoa Kỳ, chi phí logistics được nêu trong Báo cáo Hiện trạng Logistics công bố hàng năm bao gồm 3 thành tố chính: chi phí vận tải, chi phí lưu kho và chi phí quản lý. Chi phí vận tải bao gồm chi phí của vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đường ống, cả trong nước và quốc tế, chi phí giao nhận và các chi phí khác liên quan đến chủ hàng. Chi phí lưu kho ngoài chi phí trả cho lưu giữ hàng hóa, còn bao gồm cả lãi suất, thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm. Chi phí quản lý bao gồm tiền lương cho nhân viên, kể cả nhân viên gián tiếp, chi phí phần cứng, phần mềm. Hàn Quốc tính toán chi phí logite từ những yếu tố chi tiết hơn. Theo đó chi phí logistics bao gồm các chi phí vận tối, lưu kho, đóng gói, bốc xếp, thông tin và quần lý, Chi phí vận tải bao gồm chi phí vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đại lý và các chi phí khác liên quan đến chủ hằng, Đường thủy bao gồm cá thủy nội địa, vận tải biển nội địa và vận tải biển quốc tế chia ra vận tải bằng đội tàu trong nước và vận tối bằng đội tàu nước ngoài. Cách tính với vận tải hàng không cũng tương tự: Bảng 1: Các yếu tố cấu thành chi phí Logistics Hàn Quốc Vận tải Đường sắt Đường bộ Công cộng Tư nhân Vận hành Phí cầu đường Đường thủy Thủy nội địa Biển nội địa Biển quốc tế Trong nước Ngoài nước Hàng không Nội địa Quốc tế Trong nước Ngoài nước Đại lý Lưu kho Lưu kho Công cộng Hàng thông thường Hàng lạnh Hàng nguy hiểm Hàng nông sản Hàng hóa khác Tư nhân Lãi suất Bảo hiểm Đóng gói Thùng các-tông Pallet Đường bộ, hàng không Đường thủy Thông tin Quản lý III. Các yếu tố cấu thành chi phí logistics doanh nghiệp cần lưu ý Chi phí logistics được cấu thành bởi 7 yếu tố, bao gồm: 1. Trọng lượng, kích thước và danh mục hàng hóa Trọng lượng và kích thước của hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận chuyển nó. Trọng lượng càng lớn, hàng càng cồng kềnh thì phí vận chuyển sẽ càng cao. Ngoài ra, ở một số nhóm hàng thuộc danh mục như hàng dễ vỡ, hàng nhạy cảm với điều kiện bên ngoài… tiêu chuẩn bảo quản trong quá trình di chuyển gắt gao. Chi phí cung ứng cũng vì thế gia tăng đáng kể. khi các định trọng lượng, kích thước và danh mục hàng hóa, bên đóng gói sẽ lựa chọn vật liệu đóng gói phù hợp để đảm bảo an toàn cho sản phẩm, đồng thời tiết kiệm chi phí cho bên chuyển hàng. 2. Quy mô lô hàng Nhân tố quyết định đến chi phí Logistics. Quy mô lô hàng càng lớn đồng nghĩa chi phí vận tải đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không nhận ưu đãi chiết khấu rẻ hơn. Nói chung chuyển phát khối lượng lớn sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí hậu cận. 3. Tuyến đường vận chuyển Khoảng cách vận chuyển cũng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng lớn đến chi phí vận chuyển hàng hóa. Ngoài chi phí nhiên liệu, thời gian chạy quãng đường xa thì yếu tố rủi ro cũng là nhân tố khiến cho chi phí vận chuyển cao hơn so với tuyến đường vận chuyển ngắn. 4. Phụ phí Ngoài các khoản phí cố định, phụ phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong trong tổng chi phí hoạt động quản lý hậu cận. Riêng vận tải đường biển phát sinh thêm nhiều khoản phụ phí như phí neo đậu tàu thuyền, phí cảng biển… 5. Yếu tố thời tiết (Mùa vụ) Sự khắc nghiệt của điều kiện thời tiết gây ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình giao nhận vận tải hàng hóa. Do đó, thời điểm thời tiết thuận lợi, mua thuận gió hòa, chi phí vận chuyển sẽ thấp hơn so với những thời điểm khác. Thời điểm hoạt động vận chuyển diễn ra sôi động nhất là vào các mùa cao điểm, chi phí vận tải cũng sẽ cao hơn so với mốc thời gian thông thường. 6. Yếu tố công nghệ Từ góc độ hậu cần, một số tiến bộ công nghệ đã cho phép các nhà hậu cần đưa ra các quyết định nhanh hơn, sáng suốt và chính xác hơn đến quản lý hàng tồn kho và các hoạt động hậu cần khác. Công nghệ một công cụ quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hậu cần, công nghệ kỹ thuật tạo "tốn" không ít ngân sách đầu tư và vận hành trong chuỗi hoạt động Logistics. 7. Phụ phí giao hàng Các khoản phụ phí giao nhận vận tải được xác định bao gồm: phí vượt quá trọng lượng, kích thước... Những khoản phí này sẽ cộng vào tổng chi phí giao hàng và nhiều khi cũng trở thành gánh nặng buộc doanh nghiệp phải tìm cách xử lý. Ngoài những chi phí vận chuyển trên, doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn cần lưu ý thêm các khoản phí quan trọng khác như: Thuế, bảo hiểm hàng hóa, khai báo hải quan và các chi phí làm thủ tục xuất nhập khẩu, giấy phép chuyên ngành,... Để nắm thông tin chi tiết về các khoản phí logistics nội địa và quốc tế, các bạn hãy liên hệ với Công ty Lacco - Đơn vị có 15 năm kinh nghiệm cung cấp các dịch vụ đại lý hải quan, xin giấy phép chuyên ngành,... và giao nhận vận tải quốc tế & nội địa uy tín. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: lacco.com.vn
Xem thêm
Châu Âu được đánh giá là thị trường rất tiềm năng đối với các mặt hàng của Việt Nam. Cộng đồng Liên minh Châu Âu có 28 thành viên, hiện đang chiếm 16% xuất nhập khẩu của thế giới. Doanh nghiệp của bạn đang muốn tiếp cận thị trường tiềm năng này cần phải chuẩn bị thật kỹ kiến thức về pháp lý và điều kiện pháp lý đối với hàng hóa xuất khẩu sang Châu Âu. Cụ thể, để xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu, bạn cần nắm rõ: Các thủ tục pháp lý khi xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu - Khung pháp lý đặt cơ sở cho một ngành. - Pháp luật hạn chế các chất, hóa chất gây ô nhiễm - Luật về đánh dấu CE - Bộ luật dành riêng cho một số sản phẩm cụ thể: Đối với bộ luật này, các đơn vị xuất khẩu cần xác định xem sản phẩm của mình có đáp ứng các yêu cầu pháp lý hay không? Hoặc, sản phẩm đã được sửa đổi cho mục đích đáp ứng yêu cầu của luật? Sau đó, bạn cần nghiên cứu thêm về các yêu cầu người mua tự thiết lập như họ sẽ yêu cầu một chứng chỉ quản lý chất lượng? Hoặc, họ có yêu cầu chứng nhận bổ sung không? Trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, ví dụ, chứng nhận ISO 9001 là bắt buộc phải có. Trong lĩnh vực thực phẩm, các nhà nhập khẩu thường yêu cầu bạn phải có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. - Nguồn thông tin hỗ trợ Các doanh nghiệp cần phải: + Tìm hiểu về các yêu cầu pháp lý của người mua đối với lĩnh vực của bạn trên thị trường Châu Âu. Chọn lĩnh vực của bạn và tra cứu thông tin về yêu cầu của người mua. + Bộ phận trợ giúp thương mại của EU cung cấp danh sách các luật áp dụng cho các sản phẩm xuất khẩu sang Châu Âu. Sử dụng mã sản phẩm của bạn để biết luật nào áp dụng cho sản phẩm của bạn. Thủ tục Hải quan khi xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu Để xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Châu Âu, các đơn vị xuất khẩu cần chuẩn bị đầy đủ các thủ tục trình hải quan ở Châu Âu như: - Tờ khai Nhập khẩu Hải quan (SAD) - Hóa đơn thương mại - Tờ khai Trị giá Hải quan - Chứng từ Vận tải (Tài liệu Vận tải) - Bảo hiểm hàng hóa - Phiếu đóng gói Và các điều khoản thuế & nghĩa vụ. Ngoài ra, đối với một số loại hàng hóa đặc biệt, hải quan sẽ yêu cầu các loại chứng từ tương ứng, đáp ứng các điều kiện về hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU. Chi tiết xem tại:Tư vấn thủ tục xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu Thị trường Châu Âu mong đợi điều gì? Người mua châu Âu mong đợi được thông báo, không chỉ về tin tốt, mà còn chắc chắn về các vấn đề, chẳng hạn như sự chậm trễ và các vấn đề về chất lượng khi xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu. Nếu có vấn đề gì xảy ra, người mua của bạn mong đợi bạn thông báo cho họ ngay lập tức. Điều này có nghĩa là cho họ thời gian để xử lý đơn hàng hoặc giải quyết vấn đề với khách hàng của họ. Giao tiếp minh bạch là một cách thể hiện rằng bạn hiểu nhu cầu của người mua. Ngoài ra, bạn có thể thể hiện sự quan tâm đến khách hàng để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp của họ. Điều tốt hơn nữa nếu bạn hiểu sở thích của họ, điều này thậm chí có thể dẫn đến nhiều cơ hội kinh doanh hơn. Luôn sẵn sàng giao tiếp với khách hàng của bạn, đảm bảo họ có thể liên hệ với bạn và bạn trả lời các câu hỏi và email của họ trong một ngày. Nếu yêu cầu phức tạp và bạn cần thêm thời gian, hãy trả lời để họ biết bạn đã nhận được yêu cầu và bạn sẽ xem xét câu trả lời. Tham khảo:Các hãng tàu vận chuyển quốc tế uy tín nhất hiện nay Hiểu biết về văn hóa khi xuất khẩu hàng hóa sang Châu Âu Cuối cùng, hãy nhận thức về sự khác biệt văn hóa. Tiếp tục tìm hiểu về văn hóa của người mua của bạn, giống như bạn bắt đầu tìm hiểu về doanh nghiệp của họ khi lần đầu tiên tiếp cận. Hãy nhớ rằng mỗi quốc gia Châu Âu đều có văn hóa riêng biệt và khác nhau. Luôn ghi nhớ những quy tắc kinh doanh cơ bản ở quốc gia bạn xuất khẩu chẳng hạn như: Thời điểm lên lịch họp, cách mặc trang phục quần áo, cách chào hỏi, cách tặng quà… Bằng cách hiểu văn hóa của họ, bạn sẽ biết người mua của bạn đã quen với những gì, những gì làm họ khó chịu, và những gì họ có khả năng đánh giá cao. Bên cạnh những thông tin chia sẻ trên, nếu các bạn còn gặp những vướng mắc, khó khăn về điều kiện quy định xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Châu Âu hoặc cần hỗ trợ về thủ tục hải quan, thuế, vận chuyển hàng hóa,... hãy liên hệ đến công ty Lacco để được tư vấn cụ thể. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm

+84 906 23 55 99