Preloader Close

Tìm kiếm

Ngày 03 tháng 4 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2020/NĐ-CP, ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại giữa chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước cộng hòa Cuba giai đoạn 2020 - 2023. I. Nội dung chi tiết về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại Nghị định số 39/2020/NĐ-CP Theo điều 3, 4, 5 khoản Nghị định số 39/2020/NĐ-CP quy định chi tiết như sau: Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba giai đoạn 2020 - 2023. 1, Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số. Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có thay đổi thì mô tả hàng hóa và mã hàng của mặt hàng nhập khẩu thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Người khai hải quan căn cứ mã hàng của mặt hàng nhập khẩu theo quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để kê khai, tính thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này. Tham khảo: Biểu thuế nhập khẩu 2022 2. Cột “Thuế suất (%)”: thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023. 3. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba giai đoạn 2020 - 2023 ban hành kèm theo Nghị định này đối với lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của Bộ Công Thương nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này; Trường hợp hàng hóa nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch thuế quan theo quy định của Bộ Công Thương thì số lượng nhập khẩu nằm ngoài hạn ngạch áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương. Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Được nhập khẩu từ Cuba vào Việt Nam. 3. Được vận chuyển trực tiếp từ Cuba vào Việt Nam theo quy định của Hiệp định thương mại Việt Nam - Cuba, cụ thể: a) Hàng hóa được vận chuyển không đi qua lãnh thổ của một Nước không phải là thành viên; hoặc b) Hàng hóa được vận chuyển với mục đích quá cảnh qua một Nước không phải là thành viên bao gồm hoặc không bao gồm chuyển tải hoặc lưu kho tạm thời tại Nước đó, với các điều kiện sau: - Việc quá cảnh vì lý do địa lý, giao nhận hoặc yêu cầu về vận tải; - Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại lãnh thổ của Nước không phải là thành viên; và - Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn sản xuất hoặc gia công chế biến khác bên ngoài lãnh thổ của Nước không phải là thành viên, ngoại trừ việc dỡ hàng, bốc lại hàng và chia tách lô hàng hay bất kỳ công đoạn cần thiết nào nhằm bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt. 4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu VN-CU. Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này. II. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam theo hiệp định thương mại Việt Nam - Cuba giai đoạn 2020 - 2023 (Ban hành kèm theo Nghị định số 39/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%) Từ 01/04/2020 đến 31/12/2020 Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 Từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 Từ 01/01/2023 đến 31/12/2023 Chương 1 Động vật sống 01.06 Động vật sống khác. - Động vật có vú: 0106.12.00 - - Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia) 0 0 0 0 - Các loại chim: 0106.39.00 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 3 Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủysinh không xương sống khác 03.02 Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04. - Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99: 0302.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Cá rô phi(Oreochromis spp.),cá da trơn(Pangasius spp.,Silurus spp., Clarias spp.,Ictalurus spp.), cá chép(Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodonidellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp.) Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.),cá chình(Anguilla spp.), cá chẽm(Lates niloticus)và cá quả (cá chuối hay cá lóc)(Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99: 0302.71.00 - - Cá rô phi(Oreochromis spp.) 0 0 0 0 0302.72 - - Cá da trơn(Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.): 0302.72.10 - - - Cá tra đuôi vàng(Pangasius pangasius) 0 0 0 0 0302.72.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 0302.79.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá: 0302.99.00 - - Loại khác 0 0 0 0 03.03 Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04. - Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99: 0303.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Cá rô phi(Oreochromis spp.),cá da trơn(Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.),cá chép(Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.),cá chình(Anguilla spp.),cá chẽm(Lates niloticus)và cá quả (cá lóc hay cá chuối)(Channa spp.),trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99: 0303.23.00 - - Cá rô phi(Oreochromis spp.) 0 0 0 0 0303.24.00 - - Cá da trơn(Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp.,Ictalurus spp.) 0 0 0 0 0303.26.00 - - Cá chình(Anguilla spp.) 0 0 0 0 0303.29.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Cá thuộc các họBregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucclidae, MoridaevàMuraenolepididae,trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99: 0303.69.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, dạ dày và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá: 0303.99.00 - - Loại khác 0 0 0 0 03.05 Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. - Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói: 0305.31.00 - - Cá rô phi(Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép(Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodonidellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.),cá chình(Anguilla spp.),cá chẽm(Lates niloticus)và cá quả (cá chuối hay cá lóc)(Channa spp.) 0 0 0 0 - Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩmăn được sau giết mổ: 0305.44.00 - - Cá rô phi(Oreochromis spp.),cá da trơn(Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.),cá chép(Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasseiti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.),cá chình(Anguilla spp.),cá chẽm(Lates niloticus)và cá quả (cá chuối hay cá lóc)(Channa spp.) 0 0 0 0 0305.49.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ: 0305.64.00 - - Cá rô phi(Oreochromis spp.),cá da trơn(Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.),cá chép(Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodonidellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp,),cá chình(Anguilla spp.),cá chẽm(Lates niloticus)và cá quả (cá chuối hay cá lóc)(Channa spp.) 0 0 0 0 0305.69 - - Loại khác: 0305.69.10 -- -Cá biển 0 0 0 0 0305.69.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 - Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá: 0305.71.00 - - Vây cá mập 0 0 0 0 0305.72 - - Đầu cá, đuôi và bong bóng: -- -Bong bóng cá: 0305.72.11 - - - - Của cá tuyết 0 0 0 0 0305.72.19 - - - - Loại khác 0 0 0 0 -- -Loại khác: 0305.72.91 - - - -Của cá tuyết 0 0 0 0 0305.72.99 - - - -Loại khác 0 0 0 0 03.06 Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dung làm thức ăn cho người. - Đông lạnh: 0306.11 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác(Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.): 0306.11.10 - - - Hun khói 0 0 0 0 0306.11.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.14 - - Cua, ghẹ: 0306.14.10 - - - Cua, ghẹ vỏ mềm 0 0 0 0 0306.14.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 0306.16.00 - - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh(Pandalus spp., Crangon crangon) 0 0 0 0 0306.17 - - Tôm shrimps và tôm prawn khác: - - -Tôm sú(Penaeus monodon): 0306.17.11 - - - -Đã bỏ đầu 0 0 0 0 0306.17.19 - - - -Loại khác 0 0 0 0 - - - Tôm thẻ chân trắng(Litopenaeus vannamei): 0306.17.21 - - - - Đã bỏ đầu, còn đuôi 0 0 0 0 0306.17.22 - - - - Đã bỏ đầu, bỏ đuôi 0 0 0 0 0306.17.29 - - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.17.30 - - - Tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergii) 0 0 0 0 0306.17.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 - Sống, tươi hoặc ướp lạnh: 0306.31 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác(Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.): 0306.31.10 - - -Để nhân giống 0 0 0 0 0306.31.20 - - - Loại khác, sống 0 0 0 0 0306.31.30 - - -Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 0306.33.00 - - Cua, ghẹ 0 0 0 0 0306.35 - - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh(Pandalus spp., Crangon crangon): 0306.35.10 - - -Đểnhân giống 0 0 0 0 0306.35.20 - - - Loại khác, sống 0 0 0 0 0306.35.30 - - - Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 0306.36 - - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác: - - - Để nhân giống: 0306.36.11 - - - - Tôm sú (Penaeus monodon) 0 0 0 0 0306.36.12 - - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) 0 0 0 0 0306.36.13 - - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) 0 0 0 0 0306.36.19 - - - - Loại khác 0 0 0 0 -- -Loại khác, sống: 0306.36.21 - - - - Tôm sú(Penaeus monodon) 0 0 0 0 0306.36.22 - - - - Tôm thẻ chân trắng(Litopenaeus vannamei) 0 0 0 0 0306.36.23 - - - - Tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergii) 0 0 0 0 0306.36.29 - - - -Loại khác 0 0 0 0 -- -Tươi hoặc ướp lạnh: 0306.36.31 - - - -Tôm sú(Penaeus monodon) 0 0 0 0 0306.36.32 - - - - Tôm thẻ chân trắng(Litopenaeus vannamei) 0 0 0 0 0306.36.33 - - - - Tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergii) 0 0 0 0 0306.36.39 - - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.39 - - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người: 0306.39.10 - - - Sống 0 0 0 0 0306.39.20 - - - Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 0306.39.30 - - - Bột thô, bột mịn và viên 0 0 0 0 - Loại khác: 0306.91 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác(Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.): -- -Đóng bao bì kín khí để bán lẻ: 0306.91.21 - - - -Hun khói 0 0 0 0 0306.91.29 - - - - Loại khác 0 0 0 0 -- -Loại khác: 0306.91.31 - - - - Hun khói 0 0 0 0 0306.91.39 - - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.93 - - Cua, ghẹ: -- -Đóng bao bì kín khí để bán lẻ: 0306.93.21 - - - -Hun khói 0 0 0 0 0306.93.29 - - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.93.30 - - - Loại khác 0 0 0 0 0306.95 - - Tôm shrimps và tôm prawn: -- -Đóng bao bì kín khí để bán lẻ: 0306.95.21 - - - -Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước 0 0 0 0 0306.95.29 - - - -Loại khác 0 0 0 0 0306.95.30 - - - Loại khác 0 0 0 0 0306.99 - - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người: -- -Đóng bao bì kín khí để bán lẻ: 0306.99.21 - - - -Hun khói 0 0 0 0 0306.99.29 - - - - Loại khác 0 0 0 0 -- -Loại khác: 0306.99.31 - - - -Hun khói 0 0 0 0 0306.99.39 - - - -Loại khác 0 0 0 0 03.07 Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thứcăn cho người. - Hàu: 0307.11 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh: 0307.11.10 - - -Sống 0 0 0 0 0307.11.20 - - - Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 - Điệp, kể cảđiệp nữ hoàng, thuộc giốngPecten, ChlamyshoặcPlacopecten: 0307.21 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh: 0307.21.10 - - -Sống 0 0 0 0 0307.21.20 - - - Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 0307.22.00 - - Đông lạnh 0 0 0 0 0307.29 - - Loại khác: 0307.29.30 - - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối 0 0 0 0 0307.29.40 - - -Hun khói 0 0 0 0 03.08 Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừđộng vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. -Hải sâm(Stichopus japonicus, Holothurioidea): 0308.11 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh: 0308.11.10 - - - Sống 0 0 0 0 0308.11.20 - - - Tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0 0 0308.12.00 - - Đông lạnh 0 0 0 0 0308.19 - - Loại khác: 0308.19.20 - - -Khô, muối hoặc ngâm nước muối 0 0 0 0 0308.19.30 - - -Hun khói 0 0 0 0 Chương 4 Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chitiết hoặc ghi ở nơi khác 04.08 Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác. 0409.00.00 Mật ong tự nhiên. 0 0 0 0 Chương 5 Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác 05.05 Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý đểbảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ. 0505.10 - Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ: 0505.10.10 - - Lông vũ của vịt, ngan 0 0 0 0 0505.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 0505.90 - Loại khác: 0505.90.10 - - Lông vũ của vịt, ngan 0 0 0 0 0505.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 05.08 San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chếnhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chếnhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên. 0508.00.20 - Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai 0 0 0 0 0508.00.90 - Loại khác 0 0 0 0 05.11 Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghiởnơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người. - Loại khác: 0511.99 - - Loại khác: 0511.99.30 - - - Bọt biển thiên nhiên 0 0 0 0 Chương 6 Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí 06.04 Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp đểbó hoa hoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác. 0604.20 - Tươi: 0604.20.10 -- Rêu và địa y 0 0 0 0 0604.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 0604.90 - Loại khác: 0604.90.10 - - Rêu và địa y 0 0 0 0 0604.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 7 Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được 07.06 Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ (salsify), cần củ(celeriac), củ cải ri (radish) và các loạicủ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh. 0706.10 - Cà rốt và củ cải: 0706.10.10 - - Cà rốt 0 0 0 0 0706.10.20 - - Củ cải 0 0 0 0 0707.00.00 Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh. 0 0 0 0 07.09 Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh. 0709.60 - Quả ớt thuộc chiCapsicumhoặc chiPimenta: 0709.60.10 - - Quảớt (chillies) (quả thuộc chiCapsicum) 0 0 0 0 0709.60.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 8 Quả và quả hạch (nuts)ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa 08.01 Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. - Dừa: 0801.11.00 - - Đã qua công đoạn làm khô 0 0 0 0 0801.12.00 - - Dừa còn nguyên sọ 0 0 0 0 0801.19 - - Loại khác: 0801.19.10 - - - Dừa non 0 0 0 0 0801.19.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 08.03 Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô. 0803.10.00 - Chuối lá 0 0 0 0 0803.90 - Loại khác: 0803.90.10 - - Chuối ngự 0 0 0 0 0803.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 08.04 Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô. 0804.30.00 - Quả dứa 0 0 0 0 0804.40.00 - Quả bơ 0 0 0 0 0804.50 - Quảổi, xoài và măng cụt: 0804.50.10 - - Quả ổi 0 0 0 0 0804.50.20 - - Quả xoài 0 0 0 0 08.05 Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô. 0805.10 - Quả cam: 0805.10.10 - - Tươi 0 0 0 0 0805.10.20 - - Khô 0 0 0 0 - Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự: 0805.21.00 - - Quả quýt các loại (kể cả quất) 0 0 0 0 0805.22.00 - - Cam nhỏ (Clementines) 0 0 0 0 0805.29.00 - - Loại khác 0 0 0 0 0805.40.00 - Quả bưởi, kể cả bưởi chùm 0 0 0 0 0805.50 - Quả chanh vàng(Citrus limon, Citrus limonum)và quả chanh xanh(Citrus aurantifolia, Citrus latifolia): 0805.50.10 - - Quả chanh vàng(Citruslimon, Citrus limonum) 0 0 0 0 0805.50.20 - - Quả chanh xanh(Citrus aurantifolia, Citrus latifolia) 0 0 0 0 0805.90.00 - Loại khác 0 0 0 0 08.07 Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi. - Các loại quảhọ dưa (kể cả dưa hấu): 0807.11.00 - - Quả dưa hấu 0 0 0 0 0807.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 0807.20.00 - Quả đu đủ 0 0 0 0 08.10 Quả khác, tươi. 0810.90 - Loại khác: 0810.90.10 - - Quả nhãn; quảnhãn Mata Kucing 0 0 0 0 0810.90.20 - - Quả vải 0 0 0 0 0810.90.30 - - Quả chôm chôm 0 0 0 0 0810.90.40 - - Quả bòn bon (Lanzones) 0 0 0 0 0810.90.50 - - Quả mít (kể cả Cempedak và Nangka) 0 0 0 0 0810.90.60 - - Quảme 0 0 0 0 0810.90.70 - - Quả khế 0 0 0 0 - - Loại khác: 0810.90.91 - - - Salacca (quả da rắn) 0 0 0 0 0810.90.92 - - - Quả thanh long 0 0 0 0 0810.90.93 - - - Quả hồng xiêm (quả ciku) 0 0 0 0 0810.90.94 - - -Quả lựu (Punica spp.), quảmãng cầu hoặc quả na (Annona spp.), quả roi (bell fruit) (Syzygium spp., Eugenia spp.), quả thanh trà (Bouea spp.), quả chanh leo (dây) (Passiflora spp.), quả sấu đỏ (Sandoricum spp.), quả táo ta (Ziziphus spp.) và quả dâu da đất (Baccaurea spp.) 0 0 0 0 0810.90.99 - - - Loại khác 0 0 0 0 08.12 Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. 0812.90 - Quả khác: 0812.90.10 - - Quả dâu tây 0 0 0 0 0812.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 12 Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô 12.11 Các loại cây và các bộ phận của cây (kểcả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột. 1211.20.00 - Rễ cây nhân sâm 0 0 0 0 1211.90 - Loại khác: - - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu: 1211.90.11 Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột 0 0 0 0 1211.90.12 - - -Cây gai dầu, ở dạng khác 0 0 0 0 1211.90.13 - - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ 0 0 0 0 1211.90.15 - - - Rễ cây cam thảo 0 0 0 0 1211.90.16 - - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột 0 0 0 0 1211.90.19 - - - Loại khác 0 0 0 0 - - Loại khác: 1211.90.91 - - -Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột 0 0 0 0 1211.90.92 - - - Cây kim cúc, ở dạng khác 0 0 0 0 1211.90.94 - - - Mảnh gỗ đàn hương 0 0 0 0 1211.90.95 - - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu) 0 0 0 0 1211.90.97 - - - Vỏ cây Persea (Persea Kurzii Kosterm) 0 0 0 0 1211.90.98 - - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột 0 0 0 0 1211.90.99 - - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 13 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác 13.01 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam). 1301.90 - Loại khác: 1301.90.30 - - Nhựa cây gai dầu 0 0 0 0 1301.90.40 - - Nhựa cánh kiến đỏ 0 0 0 0 1301.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 13.02 Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật. - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật: 1302.31.00 - - Thạch rau câu (agar-agar) 0 0 0 0 1302.32.00 - - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết, hạt minh quyết hoặc hạt guar 0 0 0 0 1302.39 - - Loại khác: - - - Làm từ tảo carrageen (carrageenan): 1302.39.11 - - - -Dạng bột, tinh chế một phần 0 0 0 0 1302.39.12 - - - -Dạng bột, đã tinh chế 0 0 0 0 1302.39.13 - - - -Carrageenan dạng mảnh đã xử lý kiềm (ATCC) 0 0 0 0 1302.39.19 - - - - Loại khác 0 0 0 0 1302.39.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 16 Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác 16.05 Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản. 1605.10 - Cua, ghẹ: 1605.10.10 - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ 0 0 0 0 1605.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 - Tôm shrimp và tôm prawn: 1605.21.00 - - Không đóng bao bì kín khí 0 0 0 0 1605.29 - - Loại khác: 1605.29.20 - - -Tôm dạng viên 0 0 0 0 1605.29.30 - - -Tôm tẩm bột 0 0 0 0 1605.29.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 1605.30.00 - Tôm hùm 0 0 0 0 1605.40.00 - Động vật giáp xác khác 0 0 0 0 - Động vật thân mềm: 1605.54 - - Mực nang và mực ống: 1605.54.10 - - -Đóng bao bì kín khí để bán lẻ 0 0 0 0 1605.54.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 1605.59.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Động vật thủy sinh không xương sống khác: 1605.61.00 - - Hải sâm 0 0 0 0 1605.69.00 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 17 Đường và các loạikẹo đường 17.01 Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn. - Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: 1701.14.00 - - Các loại đường mía khác 22 20 17 15 - Loại khác: 1701.99 - - Loại khác: 1701.99.10 - - -Đường đã tinh luyện 33 27 21 15 Chương 18 Ca cao và các chế phẩm từ ca cao 1801.00.00 Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang. 0 0 0 0 1804.00.00 Bơ ca cao, chất béo và dầu ca cao. 0 0 0 0 1805.00.00 Bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác. 0 0 0 0 Chương 20 Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây 20.07 Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc chi cam quýt, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch (nuts), thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất tạo ngọt khác. 2007.10.00 - Chế phẩm đồng nhất 0 0 0 0 - Loại khác: 2007.91.00 - - Từ quả thuộc chi cam quýt 0 0 0 0 2007.99 - - Loại khác: 2007.99.10 - - -Bột nhão từ quả trừ bột nhão xoài, dứa hoặc dâu tây 0 0 0 0 2007.99.20 - - -Mứt và thạch trái cây 0 0 0 0 2007.99.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 20.08 Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 2008.20 - Dứa: 2008.20.10 - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ 0 0 0 0 2008.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 2008.30 - Quả thuộc chi cam quýt: 2008.30.10 - - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.30.90 - - Loại khác 0 0 0 0 2008.60 - Anh đào (Cherries): 2008.60.10 - - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.60.90 - - Loại khác 0 0 0 0 2008.70 - Đào, kể cả quả xuân đào: 2008.70.90 - - Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19: 2008.97 - - Dạng hỗn hợp: 2008.97.10 - - -Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nuts) đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.97.20 - - -Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.97.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 2008.99 - - Loại khác: 2008.99.10 - - -Quả vải 0 0 0 0 2008.99.20 - - -Quả nhãn 0 0 0 0 2008.99.30 - - -Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nuts) đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.99.40 - - -Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu 0 0 0 0 2008.99.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 20.09 Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác. - Nước cam ép: 2009.11.00 - - Đông lạnh 0 0 0 0 2009.12.00 - - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20 0 0 0 0 2009.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Nước bưởi ép (kể cả nước quả bưởi chùm): 2009.21.00 - - Với trị giá Brix không quá 20 0 0 0 0 2009.29.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Nước ép từ một loại quả thuộc chi cam quýt khác: 2009.31.00 - - Với trị giá Brix không quá 20 0 0 0 0 2009.39.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Nước dứa ép: 2009.41.00 - - Với trị giá Brix không quá 20 0 0 0 0 2009.49.00 - - Loại khác 0 0 0 0 2009.50.00 - Nước cà chua ép 0 0 0 0 - Nước nho ép (kể cảhèm nho): 2009.61.00 - - Với trị giá Brix không quá 30 0 0 0 0 2009.69.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Nước ép từ một loại quả hoặc rau khác: 2009.81 - - Quả nam việt quất(Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea): 2009.81.10 - - -Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ 0 0 0 0 2009.89 - - Loại khác: 2009.89.10 - - -Nước ép từ quả lý chua đen 0 0 0 0 - - -Loại khác: 2009.89.91 - - - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ 0 0 0 0 2009.89.99 - - - - Loại khác 0 0 0 0 2009.90 - Nước ép hỗn hợp: 2009.90.10 - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ 0 0 0 0 - - Loại khác: 2009.90.91 - - -Dùng ngay được 0 0 0 0 2009.90.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 21 Các chế phẩm ăn được khác 21.03 Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mùtạt đã chế biến. 2103.90 - Loại khác: - - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp: 2103.90.21 - - -Mắm tôm (mắm ruốc) kể cả belachan (blachan) 0 0 0 0 Chương 22 Đồ uống, rượu và giấm 22.02 Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hay hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09. 2202.10 - Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hay hương liệu: 2202.10.10 - - Nước khoáng xô đa hoặc nước có ga, có hương liệu 0 0 0 0 2202.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 22.03 Bia sản xuất từ malt. - Bia đen hoặc bia nâu: 2203.00.11 - - Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích 0 0 0 0 2203.00.19 - - Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác, kể cả bia ale: 2203.00.91 - - Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích 0 0 0 0 2203.00.99 - - Loại khác 0 0 0 0 22.04 Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09. - Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: 2204.21 - - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít: - - -Rượu vang: 2204.21.11 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thểtích 42 35 27 20 2204.21.13 - - - - Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.21.14 - - - -Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 - - -Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: 2204.21.21 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.21.22 - - - -Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.22 - - Loại trong đồ đựngtrên 2 lít nhưng không vượt quá 10 lít: - - -Rượu vang: 2204.22.11 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.22.12 - - - -Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.22.13 - - - -Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 - - -Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: 2204.22.21 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.22.22 - - - -Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.29 - - Loại khác: - - -Rượu vang: 2204.29.11 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.29.13 -- - -Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.29.14 - - - -Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích 42 35 27 20 - - -Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: 2204.29.21 - - - -Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.29.22 - - - -Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích 42 35 27 20 2204.30 - Hèm nho khác: 2204.30.10 - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích 46 37 28 20 2204.30.20 - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích 46 37 28 20 22.07 Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ. 2207.10.00 - Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích 0 0 0 0 2207.20 - Cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ: - - Cồn ê-ti-lích đã biến tính, kể cả rượu mạnh đã methyl hóa: 2207.20.11 - - - Cồn ê-ti lích có nồng độ trên 99% tính theo thể tích 0 0 0 0 2207.20.19 - - -Loại khác 0 0 0 0 2207.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 22.08 Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùivà đồ uống có rượu khác. 2208.40.00 - Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men 0 0 0 0 2208.70 - Rượu mùi: 2208.70.10 - - Có nồng độ cồn không vượt quá 57% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.70.90 - - Loại khác 0 0 0 0 2208.90 - Loại khác: 2208.90.10 - - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.20 - - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.30 - - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.40 - - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.50 - - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.60 - - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.70 - - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.80 - - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích 0 0 0 0 - - Loại khác: 2208.90.91 - - - Có nồng độ cồn không quá 1,14% tính theo thể tích 0 0 0 0 2208.90.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 24 Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến 24.01 Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. 2401.10 - Lá thuốc lá chưa tước cọng: 2401.10.10 - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 26 22 18 15 2401.10.20 - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng 26 22 18 15 2401.10.50 - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng 26 22 18 15 2401.10.90 - - Loại khác 26 22 18 15 2401.30 - Phế liệu lá thuốc lá: 2401.30.10 - - Cọng thuốc lá 15 15 15 15 24.02 Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá. 2402.10.00 - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá 80 70 60 50 2402.20 - Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá: 2402.20.10 - - Thuốc lá Bi-đi (Beedies) 100 90 80 70 2402.20.20 - - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương 100 90 80 70 2402.20.90 - - Loại khác 100 90 80 70 2402.90 - Loại khác: 2402.90.10 - - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá 100 90 80 70 2402.90.20 - - Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá 100 90 80 70 24.03 Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thếlá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốclá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá. - Lá thuốc lá đểhút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ: 2403.11.00 - - Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 của Chương này 30 30 30 30 - Loại khác: 2403.91 - - Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên" (thuốc lá tấm): 2403.91.10 - - -Đã được đóng gói để bán lẻ 47 45 42 40 2403.91.90 - - -Loại khác 56 52 48 45 2403.99 - - Loại khác: 2403.99.10 - - -Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá 30 30 30 30 2403.99.30 - - -Nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến 30 30 30 30 2403.99.40 - - -Thuốc lá bột để hít, ngậm, khô hoặc không khô 47 45 42 40 2403.99.50 - - - Thuốc lá dạng nhai và dạng ngậm (sucking) 47 45 42 40 2403.99.90 - - -Loại khác 47 45 42 40 Chương 25 Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng 25.15 Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác đểlàm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). - Đá hoa (marble) và đá travertine: 2515.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 0 0 0 0 2515.12 - - Mới chỉcắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 2515.12.10 - - -Dạng khối 0 0 0 0 2515.12.20 - - -Dạng tấm 0 0 0 0 2515.20.00 - Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa 0 0 0 0 25.23 Xi măng poóc lăng, ximăng nhôm, ximăng xỉ (xốp), ximăng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thủy lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke. 2523.10 - Clanhke xi măng: 2523.10.10 - - Loại dùng để sản xuất xi măng trắng 0 0 0 0 2523.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 25.29 Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit. 2529.10 - Tràng thạch (đá bồ tát): 2529.10.10 - - Potash tràng thạch; soda tràng thạch 0 0 0 0 2529.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 25.30 Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 2530.90 - Loại khác: 2530.90.10 - - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang 0 0 0 0 2530.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 26 Quặng, xỉ và tro 2610.00.00 Quặng crôm và tinh quặng crôm. 0 0 0 0 Chương 27 Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; cácloạisáp khoáng chất 27.01 Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá. 2701.20.00 - Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá 0 0 0 0 Chương 28 Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị 2802.00.00 Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo. 0 0 0 0 2822.00.00 Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm. 0 0 0 0 28.25 Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác. 2825.40.00 - Hydroxit và oxit niken 0 0 0 0 Chương 29 Hóa chất hữu cơ 29.21 Hợp chất chức amin. 2921.30.00 - Amin đơn hoặc đa chức của cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng 0 0 0 0 29.36 Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kểcả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào. 2936.90.00 - Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên 0 0 0 0 Chương 30 Dược Phẩm 30.01 Các tuyến và các bộ phận cơ thể khác dùng đểchữa bệnh, ở dạng khô, đã hoặc chưa làm thành dạng bột; chiết xuất từ các tuyến hoặc các bộ phận cơ thểkhác hoặc từ các dịch tiết của chúng dùng đểchữa bệnh; heparin và các muối của nó; các chất khác từ người hoặc động vật được điều chế dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 3001.90.00 - Loại khác 0 0 0 0 30.02 Máu người; máu động vật đã điều chếdùng cho chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh; kháng huyết thanh, các phần phân đoạn khác của máu và các sản phẩm miễn dịch, có hoặc không được cải biến hoặc thu được từ quy trình công nghệ sinh học; vắc xin, độc tố, visinh nuôi cấy (trừ các loại men) và các sản phẩm tương tự. - Kháng huyết thanh, các phần phân đoạn khác của máu và các sản phẩm miễn dịch, có hoặc không cải biến hoặc thu được từ quytrình công nghệ sinh học: 3002.11.00 - - Bộ thử chuẩn đoán bệnh sốt rét 0 0 0 0 3002.12 - - Kháng huyết thanh và các phần phân đoạn khác của máu: 3002.12.10 - - - Kháng huyết thanh; dung dịch đạm huyết thanh; bột hemoglobin 0 0 0 0 3002.12.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3002.13.00 - - Các sản phẩm miễn dịch, chưa được pha trộn, chưa đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ 0 0 0 0 3002.14.00 - - Các sản phẩm miễn dịch, được pha trộn, chưa đóng gội theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ 0 0 0 0 3002.15.00 - - Các sản phẩm miễn dịch, đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ 0 0 0 0 3002.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 3002.20 - Vắc xin cho người: 3002.20.10 - - Vắc xin uốn ván 0 0 0 0 3002.20.20 - - Vắc xin ho gà, sởi, viêm màng não hoặc bại liệt 0 0 0 0 3002.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 3002.30.00 - Vắc xin thú y 0 0 0 0 3002.90.00 - Loại khác 0 0 0 0 30.03 Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm từ hai hay nhiều thành phần trởlên đã pha trộn với nhau dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành hình dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ. 3003.10 - Chứa penicillins hoặc dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic, hoặc streptomycins hoặc các dẫn xuất của chúng: 3003.10.10 - - Chứa amoxicillin (INN) hoặc muối của nó 0 0 0 0 3003.10.20 - - Chứa ampicillin (INN) hoặc muối của nó 0 0 0 0 3003.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác, chứa alkaloit hoặc các dẫn xuất của chúng: 3003.41.00 - - Chứa ephedrine hoặc muối của nó 0 0 0 0 3003.42.00 - - Chứa pseudoephedrine (INN) hoặc muối của nó 0 0 0 0 3003.43.00 - - Chứa norephedrine hoặc muối của nó 0 0 0 0 3003.49.00 - - Loại khác 0 0 0 0 30.04 Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng đểhấp thụ qua da) hoặclàm thành dạng nhất định hoặc đóng gói đểbánlẻ. 3004.10 - Chứa penicillins hoặc các dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic, hoặc các streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng: - - Chứa penicillins hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004.10.15 - - - Chứa penicillin G (trừ penicillin G benzathin), phenoxymethyl penicillin hoặc muối của chúng 0 0 0 0 3004.10.16 - - -Chứa ampicillin, amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống 0 0 0 0 3004.10.19 - - -Loại khác 0 0 0 0 3004.20 - Loại khác, chứa kháng sinh: 3004.20.10 - -Chứa gentamycin, lincomycin, sulphamethoxazole hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng uống hoặc dạng mỡ 0 0 0 0 - - Chứa erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004.20.31 - - -Dạng uống 0 0 0 0 3004.20.32 - - -Dạng mỡ 0 0 0 0 3004.20.39 - - -Loại khác 0 0 0 0 - - Chứa tetracylin hoặc chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004.20.71 - - -Dạng uống hoặc dạng mỡ 0 0 0 0 3004.20.79 - - -Loại khác 0 0 0 0 - - Loại khác: 3004.20.91 - - -Dạng uống hoặc dạng mỡ 0 0 0 0 3004.20.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác, chứa hormon hoặc các sản phẩm khác của nhóm 29.37: 3004.32 - - Chứa hormon tuyến thượng thận, các dẫn xuất hoặc cấu trúc tương tự của chúng: 3004.32.10 - - -Chứa dexamethasone hoặc các dẫn xuất của chúng 0 0 0 0 3004.32.40 - - - Chứa hydrocortisone natri succinate hoặc fluocinolone acetonide 0 0 0 0 3004.39.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác, chứa alkaloit hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004.41.00 - - Chứa ephedrine hoặc muối của nó 0 0 0 0 3004.42.00 - - Chứa pseudoephedrine (INN) hoặc muối của nó 0 0 0 0 3004.43.00 - - Chứa norephedrine hoặc muối của nó 0 0 0 0 3004.49 - - Loại khác: 3004.49.10 - - -Chứa morphine hoặc các dẫn xuất của nó 0 0 0 0 3004.49.50 - - -Chứa papaverine hoặc berberine, dạng uống 0 0 0 0 3004.49.60 - - -Chứa theophyline, dạng uống 0 0 0 0 3004.49.70 - - -Chứa atropine sulphate 0 0 0 0 3004.49.80 - - - Chứa quinine hydrochloride hoặc dihydroquinine chloride, dùng để tiêm; Chứa quinine sulphate hoặc bisulphate, dạng uống 0 0 0 0 3004.49.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3004.90 - Loại khác: - - Chất gây tê, gây mê (Anaesthetics): 3004.90.49 - - -Loại khác 0 0 0 0 - - Loại khác: - - -Loại khác: 3004.90.99 - - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh 33.01 Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh đầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu. - Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt: 3301.12.00 - - Của cam 0 0 0 0 3301.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quảchi cam quýt: 3301.24.00 - - Của cây bạc hà cay(Mantha piperita) 0 0 0 0 3301.25.00 - - Của cây bạc hà khác 0 0 0 0 3301.29 - - Loại khác: 3301.29.10 - - -Của sả (lemon grass/citronella), hạt nhục đậu khấu (nutmeg), quế (cinnamon), gừng (ginger), bạch đậu khấu (cardamom), thì là (fennel) hoặc palmrose 0 0 0 0 3301.29.20 - - -Của cây đàn hương 0 0 0 0 3301.29.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3301.30.00 - Chất tựa nhựa 0 0 0 0 3301.90 - Loại khác: 3301.90.10 - - Nước cất và dung dịch nước của các loại tinh dầu phù hợp dùng để làm thuốc 0 0 0 0 3301.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 33.04 Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân. 3304.10.00 - Chế phẩm trang điểm môi 16 12 8 5 3304.20.00 - Chế phẩm trang điểm mắt 17 13 9 5 3304.30.00 - Chế phẩm dùng cho móng tay và móng chân 0 0 0 0 - Loại khác: 3304.91.00 - - Phấn, đã hoặc chưa nén 0 0 0 0 3304.99 - - Loại khác: 3304.99.20 - - -Kem ngăn ngừa mụn trứng cá 0 0 0 0 3304.99.30 - - -Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác 0 0 0 0 3304.99.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 35 Các chất chứa albumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzym 35.02 Albumin (kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein, chứa trên 80% whey protein tính theo trọng lượng khô), các muối của albumin và cácdẫn xuất albumin khác. 3502.90.00 - Loại khác 0 0 0 0 Chương 38 Các sản phẩm hóa chất khác 38.02 Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật. 3802.10.00 - Carbon hoạt tính 0 0 0 0 3802.90 - Loại khác: 3802.90.10 - - Bauxit hoạt tính 0 0 0 0 3802.90.20 - - Đất sét hoạt tính hoặc đất hoạt tính 0 0 0 0 3802.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 38.06 Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại. 3806.10.00 - Colophan và axit nhựa cây 0 0 0 0 3806.20.00 - Muối colophan, muối của axit nhựa cây hoặc muối của các dẫn xuất của colophan hoặc axit nhựa cây, trừ các muối của sản phẩm cộng của colophan 0 0 0 0 3806.90 - Loại khác: 3806.90.10 - - Gôm nấu chảy lại ở dạng khối 0 0 0 0 3806.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 38.08 Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệtloàigặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói đểbán lẻ hoặc như các chếphẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi). - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này: 3808.52 - - DDT (ISO) (clofenotane (INN)), đã đóng gói với trọng lượng tịnh không quá 300 g: 3808.52.10 - - -Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt 0 0 0 0 3808.52.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3808.59 - - Loại khác: 3808.59.10 - - -Thuốc trừ côn trùng 0 0 0 0 - - -Thuốc trừ nấm: 3808.59.21 -- - -Dạng bình xịt 0 0 0 0 3808.59.29 -- - -Loại khác 0 0 0 0 - - -Thuốc diệt cỏ: 3808.59.31 - - - -Dạng bình xịt 0 0 0 0 3808.59.39 -- - -Loại khác 0 0 0 0 3808.59.40 - - -Thuốc chống nảy mầm 0 0 0 0 3808.59.50 - - -Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng 0 0 0 0 3808.59.60 - - -Thuốc khửtrùng 0 0 0 0 - - -Loại khác: 3808.59.91 - - - -Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt 0 0 0 0 3808.59.99 - - - -Loại khác 0 0 0 0 - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này: 3808.61 - - Đóng gói với trọng lượng tịnh không quá 300g: 3808.61.10 - - -Hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.61.20 - - -Tấm thuốc diệt muỗi 0 0 0 0 3808.61.30 - - -Dạng bình xịt 0 0 0 0 3808.61.40 - - -Loại khác, dạng lỏng 0 0 0 0 3808.61.50 - - -Loại khác, có chức năng khử mùi 0 0 0 0 3808.61.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3808.62 - - Đóng gói với trọng lượng tịnh trên 300 g nhưng không quá 7,5 kg: 3808.62.10 - - -Bột dùng làm hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.62.20 - - -Hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.62.30 - - -Tấm thuốc diệt muỗi 0 0 0 0 3808.62.40 - - -Dạng bình xịt 0 0 0 0 3808.62.50 - - -Loại khác, dạng lỏng 0 0 0 0 3808.62.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3808.69 - - Loại khác: 3808.69.10 - - -Bột dùng làm hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.69.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác: 3808.91 - - Thuốc trừ côn trùng: 3808.91.10 - - - Các chế phẩm trung gian chứa 2-(methylpropyl-phenol methylcarbamate) 0 0 0 0 3808.91.20 - - -Loại khác, dạng bột dùng làm hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.91.30 - - -Dạng bình xịt 0 0 0 0 3808.91.40 - - -Hương vòng chống muỗi 0 0 0 0 3808.91.50 - - -Tấm thuốc diệt muỗi 0 0 0 0 3808.91.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 3808.92 - - Thuốc trừ nấm: - - -Dạng bình xịt: 3808.92.11 - - - - Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo trọng lượng tịnh 0 0 0 0 3808.92.19 -- - -Loại khác 0 0 0 0 3808.92.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 39 Plastic và các sản phẩm bằng plastic 39.26 Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14. 3926.90 - Loại khác: 3926.90.10 - - Phao cho lưới đánh cá 0 0 0 0 3926.90.20 - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng 0 0 0 0 - - Loại khác: 3926.90.91 - - -Loại dùng để chứa ngũ cốc 0 0 0 0 3926.90.92 - - -Vỏ viên nhộng loại dùng để làm thuốc 0 0 0 0 3926.90.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su 40.16 Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng. 4016.10 - Bằng cao su xốp: 4016.10.10 - - Lót, đệm cho các sản phẩm may mặc hoặc cho các đồ phụ trợ của quần áo 16 12 8 5 4016.10.20 - - Tấm, miếng ghép với nhau để lát nền và ốp tường 16 12 8 5 4016.10.90 - - Loại khác 0 0 0 0 - Loại khác: 4016.91 - - Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat): 4016.91.10 - - -Tấm, đệm (mat) 0 0 0 0 4016.91.20 - - -Dạng tấm rời đểghép 0 0 0 0 4016.91.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 4016.99 - - Loại khác: - - -Bộ phận và phụ kiện dùng cho xe thuộc Chương 87: 4016.99.11 - - -- Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05, trừ viền cao su quanh kính cửa 8 7 6 5 4016.99.12 - - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11 8 7 6 5 4016.99.13 - - - -Viền cao su quanh kính cửa, dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 8 7 6 5 4016.99.15 -- - -Dùng cho xe thuộc nhóm 87.09, 87.13, 87.15 hoặc 87.16 0 0 0 0 4016.99.16 - - - -Chắn bùn xe đạp 0 0 0 0 4016.99.17 - - -- Bộ phận của xe đạp 0 0 0 0 4016.99.18 -- - -Phụ kiện khác của xe đạp 0 0 0 0 4016.99.19 - - -- Loại khác 0 0 0 0 4016.99.20 - - -Bộ phận và phụ kiện của dù xoay thuộc nhóm 88.04 0 0 0 0 4016.99.30 - - -Dải cao su 0 0 0 0 4016.99.40 - - -Tấm, miếng rời ghép với nhau để ốp tường 0 0 0 0 - - -Các sản phẩm khác sử dụng cho máy hoặc các thiết bị điện hoặc cơ khí, hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác: 4016.99.51 -- - -Trục lăn cao su 0 0 0 0 4016.99.52 - - - -Cốt làm lốp (Tyre mould bladders) 0 0 0 0 4016.99.53 - - - -Nắp chụp cách điện 0 0 0 0 4016.99.54 - - - -Vòng và vỏ bọc bằng cao su sử dụng cho hệ thống dây điện của ô tô 0 0 0 0 4016.99.59 - - - -Loại khác 0 0 0 0 4016.99.60 - - -Lót đường ray xe lửa (rail pad) 0 0 0 0 4016.99.70 - - -Loại chịu lực xây dựng kể cả lực cầu 0 0 0 0 - - -Loại khác: 4016.99.91 - - - -Khăn trải bàn 0 0 0 0 4016.99.99 - - - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 41 Da sống (trừ da lông) và da thuộc 41.01 Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ. 4101.90 - Loại khác, kể cả da mông, khuỷu và bụng: 4101.90.10 - - Đã được chuẩn bị để thuộc 0 0 0 0 4101.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 41.04 Da thuộc hoặc da mộc của động vật họ trâu bò (kểcả trâu) hoặc động vật họ ngựa, không cólông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia công thêm. - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh): 4104.11 - - Da cật, chưa xẻ; da váng có mặt cật (da lộn): 4104.11.10 - - -Của động vật họ trâu bò, đã thuộc thực vật 0 0 0 0 4104.11.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 41.07 Da thuộc đã được gia công thêm sau khithuộc hoặclàm mộc, kểcảda giấy, của động vật họ trâu bò (kểcả trâu) hoặc của động vật họ ngựa, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14. - Da nguyên con: 4107.11.00 - - Da cật, chưa xẻ 0 0 0 0 Chương 42 Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm) 4201.00.00 Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kểcả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ. 0 0 0 0 42.02 Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uổng có phủlớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túiđi chợ, xắc cốt, ví, túiđựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi thểthao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy. - Hòm, vali, xắc đựng đồnữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh và các loại đồ chứa tương tự: 4202.11 - - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp: 4202.11.10 - - - Vali hoặc túi, cặp có kích thước tối đa 56cmx45cmx25cm 0 0 0 0 4202.11.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 4202.12 - - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt: - - -Túi, cặp đeo vai cho học sinh: 4202.12.11 -- - -Mặt ngoài bằng sợi lưu hóa 0 0 0 0 4202.12.19 -- - -Loại khác 0 0 0 0 - Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có tay cầm: 4202.21.00 - - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp 0 0 0 0 4202.22.00 - - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt 0 0 0 0 4202.29.00 - - Loại khác 0 0 0 0 - Các đồ vật thuộc loại thường mang theo trong túi hoặc trong túi xách tay: 4202.39.00 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ 44.02 Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối. 4402.90 - Loại khác: 4402.90.10 - - Than gáo dừa 0 0 0 0 4402.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 44.20 Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94. 4420.10.00 - Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác, bằng gỗ 0 0 0 0 44.21 Các sản phẩm bằng gỗ khác. - Loại khác: 4421.91 - - Từ tre: 4421.91.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 4421.99 - - Loại khác: - - -Loại khác: 4421.99.95 -- - -Que để làm nén hương 0 0 0 0 4421.99.96 -- - -Lõi gỗ ghép (barecore) 0 0 0 0 4421.99.99 -- - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 46 Sản phẩm làm từ rơm, cỏgiấy hoặc từ các loạivật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gaivà song mây 46.01 Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, ở dạng tấm, có hay khôngởdạng thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành). - Loại khác: 4601.93 - - Từ song mây: 4601.93.10 - - -Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải 0 0 0 0 4601.93.20 - - -Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng 0 0 0 0 4601.93.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 4601.94 - - Từ vật liệu thực vật khác: 4601.94.10 - - -Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải 0 0 0 0 4601.94.20 - - -Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng 0 0 0 0 4601.94.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 46.02 Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 46.01; các sản phẩm từ cây họ mướp. 4602.90 - Loại khác: 4602.90.10 - - Túivà validu lịch 0 0 0 0 4602.90.20 - - Giỏ đựng chai 0 0 0 0 4602.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 48 Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa 48.02 Giấy và bìa không tráng, loại dùng đểin, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, và giấy làm thẻ và giấy băng chưa đục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kểcả hình vuông), kích thước bất kỳ, trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và bìa sản xuất thủ công. 4802.20 - Giấy và bìa sử dụng làm nền cho sản xuất giấy và bìa nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện: 4802.20.10 - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp 0 0 0 0 4802.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 61 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc 61.13 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07. 6113.00.10 - Bộ đồ của thợ lặn 0 0 0 0 6113.00.30 - Quần áo chống cháy 0 0 0 0 6113.00.40 - Quần áo bảo hộ khác 0 0 0 0 6113.00.90 - Loại khác 0 0 0 0 Chương 62 Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc 62.05 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai. 6205.90 - Từ các vật liệu dệt khác: - - Loại khác: 6205.90.91 - - -Được in bằng phương pháp batik truyền thống 0 0 0 0 6205.90.92 - - -Áo Barong Tagalog 0 0 0 0 6205.90.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 65 Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng 6504.00.00 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí. 0 0 0 0 65.05 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí. 6505.00.10 - Mũ thuộc loại sử dụng cho mục đích tôn giáo 0 0 0 0 6505.00.20 - Lưới bao tóc 0 0 0 0 6505.00.90 - Loại khác 0 0 0 0 Chương 69 Đồ gốm, sứ 69.13 Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác. 6913.90 - Loại khác: 6913.90.10 - - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí 0 0 0 0 6913.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại 71.08 Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột. - Không phải dạng tiền tệ: 7108.11.00 - - Dạng bột 0 0 0 0 7108.13.00 - - Dạng bán thành phẩm khác 0 0 0 0 7108.20.00 - Dạng tiền tệ 0 0 0 0 71.13 Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quýhoặc kim loại được dát phủ kim loại quý. - Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: 7113.11 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác: 7113.11.10 - - - Bộ phận 0 0 0 0 7113.11.90 - - -Loại khác 0 0 0 0 7113.19 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: 7113.19.10 - - -Bộ phận 0 0 0 0 7113.19.90 - - - Loại khác 0 0 0 0 7113.20 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý: 7113.20.10 - - Bộ phận 0 0 0 0 7113.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 72 Sắt và thép 72.04 Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép. 7204.10.00 - Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc 0 0 0 0 - Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: 7204.29.00 - - Loại khác 0 0 0 0 72.07 Sắt hoặc thép không hợp kimở dạng bán thành phẩm. - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng: 7207.11.00 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày 8 7 6 5 7207.12 - - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông): 7207.12.10 - - -Phôi dẹt (dạng phiến) 0 0 0 0 7207.12.90 - - -Loại khác 6 6 6 5 7207.19.00 - - Loại khác 0 0 0 0 7207.20 - Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng: - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng: 7207.20.10 - - -Phôi dẹt (dạng phiến) 0 0 0 0 - - -Loại khác: 7207.20.21 - - - -Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm 0 0 0 0 7207.20.29 - - -- Loại khác 8 7 6 5 - - Loại khác: 7207.20.91 - - -Phôi dẹt (dạng phiến) 0 0 0 0 - - - Loại khác: 7207.20.92 -- - -Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm 0 0 0 0 7207.20.99 -- - -Loại khác 8 7 6 5 Chương 75 Niken và các sản phẩm bằng niken 75.01 Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken. 7501.20.00 - Oxít niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken 0 0 0 0 75.02 Niken chưa gia công. 7502.10.00 - Niken, không hợp kim 0 0 0 0 7502.20.00 - Hợp kim niken 0 0 0 0 Chương 76 Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm 7602.00.00 Phếliệu và mảnh vụn nhôm. 0 0 0 0 Chương 85 Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghivà tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên 85.04 Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm. 8504.40 - Máy biến đổi tĩnh điện: - - Dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng, và thiết bị viễn thông: 8504.40.11 - - -Bộ nguồn cấp điện liên tục (UPS) 0 0 0 0 8504.40.19 - - -Loại khác 0 0 0 0 8504.40.20 - - Máy nạp ắc qui, pin có công suất danh định trên 100 kVA 0 0 0 0 8504.40.30 - - Bộ chỉnh lưu khác 0 0 0 0 8504.40.40 - - Bộ nghịch lưu 0 0 0 0 8504.40.90 - - Loại khác 0 0 0 0 85.07 Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 8507.30 - Bằng niken-cađimi: 8507.30.10 - - Dùng cho máy bay 0 0 0 0 8507.30.90 - - Loại khác 0 0 0 0 85.17 Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng diđộng tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác đểtruyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kểcả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28. - Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng): 8517.62 - - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến: 8517.62.10 - - -Thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp tại các hội nghị sử dụng nhiều thứ tiếng 0 0 0 0 - - -Các khối chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động trừ loại của nhóm 84.71: 8517.62.21 - - - - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối và bộ định tuyến 0 0 0 0 8517.62.29 -- - -Loại khác 0 0 0 0 8517.62.30 - - -Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại 0 0 0 0 - - -Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu: 8517.62.51 -- - -Thiết bị mạng nội bộ không dây 0 0 0 0 8517.62.52 - - - -Thiết bị phát và thu dùng cho phiên dịch trực tiếp tại các hội nghị sử dụng nhiều thứ tiếng 0 0 0 0 8517.62.53 - - - -Thiết bị phát dùng cho điện báo hay điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng khác 0 0 0 0 8517.62.59 -- - -Loại khác 0 0 0 0 - - -Thiết bị truyền dẫn khác: 8517.62.61 -- - -Dùng cho điện báo hay điện thoại 0 0 0 0 8517.62.69 -- - -Loại khác 0 0 0 0 - - -Loại khác: 8517.62.91 - - - -Thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệuhoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin 0 0 0 0 8517.62.92 - - - -Dùng cho vô tuyến điện báo hoặc vô tuyến điện thoại 0 0 0 0 8517.62.99 -- - -Loại khác 0 0 0 0 85.23 Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghiâm thanh hoặc các nội dung, hình thức thểhiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc đểsản xuất băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37. - Phương tiện lưu trữ thông tin từ tính: 8523.29 - - Loại khác: - - -Băng từ, có chiều rộng không quá 4 mm: - - - -Loại chưa ghi: 8523.29.11 - - - - -Băng máy tính 0 0 0 0 8523.29.19 - - - -- Loại khác 0 0 0 0 - - - -Loại khác: 8523.29.21 - - - - -Băng video 0 0 0 0 8523.29.29 - - - - -Loại khác 0 0 0 0 - Phương tiệnlưu trữ thông tin quang học: 8523.49 - - Loại khác: - - -Đĩa dùng cho hệ thống đọc bằng laser: 8523.49.11 - - - -Loại sử dụng để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh 0 0 0 0 - - - -Loại chỉ sử dụng để tái tạo âm thanh: 8523.49.12 - - - - -Đĩa chứa nội dung giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa 0 0 0 0 8523.49.13 - - - - -Loại khác 0 0 0 0 8523.49.14 - - - - Loại khác, của loại sử dụng để sao chép các tập lệnh, dữ liệu, âm thanh và hình ảnh, được ghi ở dạng mã nhị phân để máy có thể đọc được, và có thể thao tác hoặc có thể tương tác với người sử dụng, thông qua một máy xử lý dữ liệu tự động; phương tiện lưu trữ được định dạng riêng (đã ghi) 0 0 0 0 8523.49.15 - - - -Loại khác, chứa phim điện ảnh trừ phim thời sự, phim du lịch, phim kỹ thuật, phim khoa học và phim tài liệu khác 0 0 0 0 8523.49.16 -- - -Loại khác, dùng cho điện ảnh 0 0 0 0 8523.49.19 - - - -Loại khác 0 0 0 0 - - -Loại khác: 8523.49.91 - - - -Loại sử dụng để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh 0 0 0 0 8523.49.92 -- - -Loại chỉ sử dụng để tái tạo âm thanh 0 0 0 0 8523.49.93 - - - -Loại khác, của loại sử dụng để sao chép các tập lệnh, dữ liệu, âm thanh và hình ảnh, được ghi ở dạng mã nhị phân để máy có thể đọc được, và có thể thao tác hoặc có thể tương tác với người sử dụng, thông qua một máy xử lý dữ liệu tự động; phương tiện lưu trữ được định dạng riêng (đã ghi) 0 0 0 0 8523.49.99 -- - -Loại khác 0 0 0 0 8523.80 - Loại khác: - - Loại khác: 8523.80.91 - - -Loại dùng cho tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh 0 0 0 0 8523.80.92 - - -Loại khác, loại sử dụng để sao chép các tập lệnh, dữ liệu, âm thanh và hình ảnh, được ghi ở dạng nhị phân để máy có thể đọc được, và cókhả năng thao tác hoặc có thể tương tác với người sử dụng, thông qua một máy xử lý dữ liệu tự động; phương tiện lưu trữ được định dạng riêng (đã ghi) 0 0 0 0 8523.80.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 90 Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng 90.13 Thiết bịtinh thể lỏng chưa được lắp thành các sản phẩm đã được chi tiết ở các nhóm khác; thiết bị tạo tia laser, trừ điốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hay chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này. 9013.90 - Bộ phận và phụ kiện: 9013.90.10 - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.20 0 0 0 0 9013.90.50 - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.80.20 0 0 0 0 9013.90.60 - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.80.10 0 0 0 0 9013.90.90 - - Loại khác 0 0 0 0 90.27 Dụng cụ và thiết bị phân tích lýhoặc hóa học (ví dụ, máy đo phân cực, đo khúc xạ, quang phổ kế, máy phân tích khí hoặc khói); dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra độ nhớt, độ xốp, độ giãn nở, sức căng bề mặt hoặc các loại tương tự; dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra nhiệt lượng, âm lượng hoặc ánh sáng (kể cả máy đo độ phơi sáng); thiết bị vi phẫu; 9027.80 - Dụng cụ và thiết bị khác: 9027.80.10 - - Lộ sáng kế 0 0 0 0 9027.80.30 - - Loại khác, hoạt động bằng điện 0 0 0 0 9027.80.40 - - Loại khác, không hoạt động bằng điện 0 0 0 0 9027.90 - Thiết bị vi phẫu; các bộ phận và phụ kiện: 9027.90.10 - - Bộ phận và phụ kiện, kể cả tấm mạch in đã lắp ráp của các hàng hóa thuộc nhóm 90.27, trừ loại dùng cho thiết bị phân tích khí hoặc khói hoặc thiết bị vi phẫu 0 0 0 0 - - Loại khác: 9027.90.91 - - -Hoạt động bằng điện 0 0 0 0 9027.90.99 - - -Loại khác 0 0 0 0 Chương 94 Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép 94.05 Đèn và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chitiết hoặc ghiởnơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cốđịnh thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ởnơi khác. 9405.20 - Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng điện: 9405.20.10 - - Đèn cho phòng mổ 0 0 0 0 9405.20.90 - - Loại khác 0 0 0 0 Chương 96 Các mặt hàng khác 96.02 Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hay chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hay nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hay chạm khắc khác, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác; gelatin đã chếbiến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng. 9602.00.10 - Vỏviên nhộng bằng gelatin dùng cho dược phẩm 0 0 0 0 9602.00.20 - Hộp đựng xì gà hoặc thuốc lá điếu, bình đựng thuốc lá; đồ trang trí 0 0 0 0 9602.00.90 - Loại khác 0 0 0 0 96.20 Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự. 9620.00.10 - Bằng plastic 0 0 0 0 9620.00.90 - Loại khác 0 0 0 0 Chương 97 Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồcổ 97.01 Tranh vẽ, tranh phác họa và tranh bột màu, được vẽ hoàn toàn bằng tay, trừ các loại tranh phác họa thuộc nhóm 49.06 và trừ các tác phẩm vẽ hoặc trang trí bằng tay; các tác phẩm ghép và phùđiêu trang trí tương tự. 9701.10.00 - Tranh vẽ, tranh phác họa và tranh bột màu 0 0 0 0 9701.90.00 - Loại khác 0 0 0 0 * * * * * * Nguồn: Thư viện pháp luật
Xem thêm
Đối với những mặt hàng đặt gia công từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nội địa sẽ phải nộp mức thuế suất là bao nhiêu? Để giải đáp vấn đề này, doanh nghiệp nội địa cần căn cứ vào Thuế xuất khẩu - thuế nhập khẩu 2016, Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2022, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau: I. Các căn cứ pháp lý về Thuế nhập khẩu hàng đặt gia công từ doanh nghiệp chế xuất của doanh nghiệp nội địa 1. Khoản 8 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, về miễn thuế Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước. Tham khảo:Hàng thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất không được miễn thuế nhập khẩu 2. Khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP về việc Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan quy định như sau: a. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. b. Trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất, trị giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam. c. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. 3. Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2022 Từ các điều khoản quy định từ Khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và kết luận tại tiểu mục a Mục 1 Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2022, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau đối với doanh nghiệp nội địa về thủ tục thuế nhập khẩu và tính thuế nhập khẩu: - Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, khi nhận lại sản phẩm đặt gia công từ doanh nghiệp nội địa thì doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. - Trị giá tính thuế nhập khẩu là tiền thuê gia công, trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do doanh nghiệp chế xuất cung cấp và các khoản điều chỉnh (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC. Không tính vào trị giá tính thuế trị giá của vật tư, nguyên liệu mà doanh nghiệp nội địa đưa đi gia công tại doanh nghiệp chế xuất. Chi tiết: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 II. Mức thuế GTGT đối với doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm đặt gia công từ doanh nghiệp chế xuất là bao nhiêu? Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau: - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tham khảo thêm hướng dẫn tại tiểu mục a Mục 1 Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2022, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau: Đối với thuế GTGT, doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo giá tính thuế GTGT quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. III. Dịch vụ gia công của doanh nghiệp chế xuất cung cấp cho doanh nghiệp nội địa có phải kê khai, nộp thuế GTGT? Căn cứ theo tiểu mục b Mục 1 Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2022, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau: Về thuế GTGT đối với dịch vụ gia công của DNCX cung cấp cho doanh nghiệp nội địa: Đề nghị đối chiếu quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 (nay là khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ) xác định rõ hoạt động gia công của DNCX có hay không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam để áp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp hoạt động gia công của DNCX thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 (nay là khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ) thì DNCX hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động gia công nêu trên với thuế suất thuế GTGT 10%. Tham khảo thêm:Thủ tục bán hàng vào khu chế xuất gồm những gì? Thuế suất 10% hay 0%? Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định hiện hành và hướng dẫn tại các công văn nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện đúng quy định. Như vậy, trước hết phải xác định rõ hoạt động gia công của DNCX có hay không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam để áp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Tiếp đó, trong trường hợp hoạt động gia công của doanh nghiệp chế xuất thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định thì doanh nghiệp chế xuất hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động gia công nêu trên với thuế suất thuế GTGT 10%. Nguồn tham khảo: Thư viện pháp luật Trong quá trình vận chuyển, làm thủ tục hải quan hàng hóa gia công của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) cho doanh nghiệp nội địa hoặc quốc tế, các bạn hãy liên hệ với công ty Lacco - Đơn vị có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, cung cấp các dịch vụ về vận chuyển hàng hóa quốc tế - nội địa, khai báo hải quan, xin giấy phép chuyên ngành,... phục vụ nhu cầu vận chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Với sự thúc đẩy mạnh mẽ của nhu cầu hàng hóa mạnh mẽ và những đặc điểm thuận lợi về chính trị, xã hội, nguồn nhân lực, vị trí địa lý,... Việt Nam đang dần trở thành công xưởng thế giới mới và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao ngày càng mở rộng. Do đó, nhu cầu về các dịch vụ logistics ngày càng tăng và đòi hỏi nghiệp vụ logistics phải vững chắc. Các dịch vụ logistics khu công nghiệp gồm những gì? các công ty logistics uy tín hiện nay? I. Các dịch vụ Logistics khu công nghiệp Căn cứ theo điều 233 Luật thương mại 2005, dịch vụ logistics được định nghĩa cụ thể như sau: “ Dịch vụ logistics là thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.” Các doanh nghiệp, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hàng hóa quốc tế nêu trên đều nằm trong các dịch vụ logistics. Như vậy, các dịch vụ logistics khu công nghiệp bao gồm các hoạt động như: - Dịch vụ giao nhận hàng hóa (vận chuyển hàng hóa từ kho hàng đến điểm đích) - Dịch vụ kho bãi (bao gồm các dịch vụ lưu kho và lưu bãi) - Dịch vụ hải quan (khai báo hải quan, làm tờ khai và giải quyết các thủ tục hải quan theo yêu cầu) - Dịch vụ xin giấy phép chuyên ngành (phụ thuộc vào từng thị trường và hàng hóa xuất nhập khẩu) - Dịch vụ thuê container - Dịch vụ đóng gói, xếp hàng lên container và các dịch vụ khác nhằm phục vụ vào chuỗi cung ứng hàng hóa, phục vụ nhu cầu xã hội, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa và thiết bị công nghiệp quốc tế bao gồm các nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao và các khách hàng thương mại lớn. Các mặt hàng chủ yếu như: nguyên phụ liệu sản xuất cho các khu công nghiệp, hàng siêu trường siêu trọng, hàng quá khổ quá tải, hàng cồng kềnh, các thiết bị máy móc… và hàng hóa trong khu công nghiệp. II. Đơn vị cung cấp dịch vụ khu công nghiệp uy tín Nhằm đáp ứng vào chuỗi cung ứng dịch vụ logistics, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị máy móc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao trong nước hoạt động thuận lợi, đều đặn. Công ty CP giao nhận vận tải quốc tế Lacco - đơn vị có 15 năm kinh nghiệm trong Logistics chuyên cung cấp các dịch vụ logistics trọn gói, uy tín, phục vụ các loại hàng hóa như: + Hàng quá khổ, quá tải + Vận chuyển hàng cồng kềnh + Các loại hàng lẻ, hàng nguyên container,... + Hàng phục vụ hội chợ, triển lãm + Hàng dự án Và các dịch vụ kho bãi theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty Lacco cũng chủ động các phương án vận chuyển bằng mọi phương thức vận chuyển như: + Vận chuyển đường bộ: Bằng xe tải, container, ghép xe,... theo nhu cầu về thời gian, hàng hóa và loại xe vận chuyển của khách hàng. + Vận chuyển đường biển: Hình thức vận chuyển phổ biến nhất hiện này với các tuyến đường vận chuyển nội địa và quốc tế. + Vận chuyển đường hàng không: Nhằm tối ưu thời gian vận chuyển + Vận chuyển đường sắt. Mọi thông tin chi tiết, các bạn vui lòng liên hệ về công ty Lacco theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được hỗ trợ nhanh và chi tiết về chi phí vận chuyển, quy trình vận chuyển,....
Xem thêm
Để các doanh nghiệp nắm được chi tiết hơn về quyền lợi ưu tiên khi làm thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp ưu tiên, các bạn có thể tham khảo tại chương II, thông tư số 72/2015/TT-BTC của bộ tài chính quy định chi tiết về chế độ ưu tiên khi làm thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp ưu tiên. Cụ thể như sau: Tham khảo:Doanh nghiệp ưu tiên là gì? Điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên 1. Miễn kiểm tra chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Khi xuất khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp ưu tiên sẽ được miễn trừ kiểm tra chứng từ trừ những trường hợp có dấu hiệu bất thường, có hành vi vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra ngẫu nhiên quy định tại Điều này. Bên cạnh đó, Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được thực hiện bằng máy soi. 2. Thông quan bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh Doanh nghiệp vẫn sẽ được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan nếu chưa hoàn chỉnh trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp được làm thủ tục hải quan bằng Tờ khai giấy (mẫu 01/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) 3. Ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong khâu thông quan, Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong thời gian 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc. Nếu doanh nghiệp có yêu cầu xem hàng hóa trước hoặc lấy mẫu thì được ưu tiên làm thủ tục xem hàng trước, lấy mẫu trước. Đồng thời cũng được ưu tiên xếp dỡ, giao nhận hàng hóa trước khi hàng đến cảng. 4. Kiểm tra chuyên ngành Nếu hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành thì cơ quan hải quan chấp nhận khai báo của doanh nghiệp về việc hàng hóa đã đáp ứng quy định chuyên ngành để thông quan. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan hải quan. Hàng của doanh nghiệp sẽ được đưa về kho chờ kết quả kiểm tra. Doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành. 5. Doanh nghiệp được ưu tiên về Thủ tục thuế Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015. Được nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa nhập gia công, nhập sản xuất xuất khẩu trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ưu tiên cũng sẽ được ưu tiên thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế. 6. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp mua từ kho ngoại quan được thực hiện nhập khẩu hàng hóa trước, khai hải quan sau. Thủ tục hải quan thực hiện như khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015. 7. Kiểm tra sau thông quan Doanh nghiệp được ưu tiên miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan không quá 1 lần trong 3 năm liên tục trên cơ sở quản lý rủi ro kể từ ngày được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan. Trên đây là một số những thông tin chi tiết về quyền lợi của doanh nghiệp ưu khi làm thủ tục hải quan. Để được hỗ trợ chi tiết về quy trình làm thủ hải quan và các dịch vụ logistics khác, các bạn hãy liên hệ trực tiếp về công ty Lacco để đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ chi tiết, cụ thể đối với từng loại hàng hóa cố định. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Trở thành doanh nghiệp ưu tiên, các doanh nghiệp sẽ được hưởng rất nhiều chế độ ưu đãi từ cơ quan hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa và làm thủ tục hải quan. Trong nội dung bài viết dưới đây, Công ty Lacco sẽ giúp các doanh nghiệp nắm được chi tiết các thông tin về thủ tục hải quan hàng xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp ưu tiên và các điều kiện để trở thành doanh nghiệp ưu tiên của hải quan. I. Doanh nghiệp ưu tiên là gì? Hiện nay, trên các văn bản pháp luật chưa có định nghĩa rõ ràng về doanh nghiệp ưu tiên. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 72/2015/TT-BTC, các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và được hưởng nhiều đặc quyền, ưu đãi,... trong quá trình xuất nhập khẩu so với các doanh nghiệp thông thường. Dự án doanh nghiệp ưu tiên là dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản và được cơ quan hải quan công nhận áp dụng chế độ ưu tiên. Tham khảo: Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên? II. Các chế độ ưu tiên trong hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển thị trường Khi được xét duyệt vào danh sách doanh nghiệp ưu tiên, các doanh nghiệp này sẽ được: + Hưởng các chế độ ưu đãi của cơ quan hải quan trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. + Tham gia vào cộng đồng doanh nghiệp ưu tiên - Nơi tập hợp của những doanh nghiệp, tổ chức có quy mô và sức ảnh hưởng lớn tới tình hình kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương. + Tiếp cận với các cơ hội hợp tác kinh doanh, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn về quản lý doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu, đóng góp vào quá trình xây dựng và điều chỉnh chính sách quản lý, trong đó có chính sách về thuế xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan. Về thương mại quốc tế, các doanh nghiệp này được công nhận về mức độ uy tín và năng lực kinh tế. Do đó, khi Việt Nam áp dụng Thỏa thuận Công nhận Lẫn nhau (MRA) với các quốc gia như Hàn Quốc, ASEAN, các doanh nghiệp được công nhận ưu tiên có thể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế khi được tiếp cận gần hơn, nhanh hơn với nhiều khách hàng mới và tiềm năng tại các nước đối tác. III. Các điều kiện để được hải quan công nhận doanh nghiệp ưu tiên Để được hải quan xét duyệt và công nhận trở thành doanh nghiệp ưu tiên, các doanh nghiệp cần đáp ứng được 6 điều kiện cơ bản như sau: 1. Tuân thủ các quy định pháp luật về hải quan và thuế Do thẩm quyền công nhận doanh nghiệp ưu tiên là cơ quan Hải quan. Do đó, điều kiện đầu tiên để xét duyệt phải phải thực hiện đúng các quy định pháp luật và đóng thuế theo yêu cầu. Cụ thể: Trong thời hạn 02 năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau: - Trốn thuế, gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; - Không nợ thuế quá hạn theo quy định. 2. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp ưu tiên Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp muốn được ưu tiên phải đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên hoặc đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên. Đối với hàng nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam thì phải đạt kim ngạch xuất khẩu từ 30 triệu USD/năm trở lên. Lưu ý: - Kim ngạch quy định trên tính trong 02 năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét (trừ bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác). - Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp công nghệ cao. 3. Điều kiện về thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử Doanh nghiệp làm sử dụng thủ tục hải quan và thuế điện tử là điều kiện bắt buộc phải thực hiện. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải thiết lập chương trình quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu trên hệ thống công nghệ thông tin để đảm bảo các yêu cầu kiểm tra của cơ quan hải quan. 4. Điều kiện về thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Một trong những điều kiện để trở thành doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp phải tiến hành thanh toán lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua ngân hàng. Tham khảo: Quy trình thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu 5. Điều kiện về kế toán, kiểm toán đối với doanh nghiệp ưu tiên Việc kế toán và kiểm toán của doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. 6. Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ - Thực hiện và duy trì các quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp; - Trang bị đầy đủ các giải pháp, phương tiện, quy trình kiểm soát nội bộ đảm bảo an ninh an toàn trong quá trình thực hiện các hoạt động trong dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. IV. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên hải quan Doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định, có nhu cầu được áp dụng chế độ ưu tiên, gửi hồ sơ bản giấy đến Tổng cục Hải quan để được xem xét công nhận. Hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị theo mẫu 02a/DNUT ban hành kèm Thông tư số 72/2015/TT-BTC: 01 bản chính - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp - Báo cáo kiểm toán trong 02 (hai) năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp - Bản kết luận thanh tra trong 02 (hai) năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp - Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chính - Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp. Đối với dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chủ đầu tư có hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên. Hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên và cam kết triển khai dự án đúng tiến độ theo mẫu 02b/DNUT ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 72/2015/TT-BTC: 01 bản chính - Giấy chứng nhận đầu tư, Giải trình kinh tế kỹ thuật: 01 bản chụp. Trên đây là những chia sẻ chi tiết, giải thích Doanh nghiệp ưu tiên là gì? Điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên và các chế độ ưu đãi của hải quan đối với các doanh nghiệp và điều kiện để được xét duyệt để được trở thành doanh nghiệp xuất nhập khẩu ưu tiên. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, thuế quan hàng hóa,... và các thủ tục liên quan đến các hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế, các bạn hãy liên hệ với công ty Lacco để được tư vấn đối với các trường hợp chi tiết. Chi tiết liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm
Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều trong việc thi hành Luật Thuế xuất nhập khẩu hàng gia công. Cụ thể một số điều sửa đổi như sau: 1. Quy định miễn thuế đối với hàng nguyên liệu gia công nhập khẩu Tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã sửa đổi và quy định chi tiết về giá thuê đối với hàng sản phẩm gia công xuất khẩu. Quy định nêu rõ, sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định của bên đặt gia công. Trong đó, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo quy định điểm g khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP phải là sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa xuất khẩu. 2. Quy định về người nộp thuế hoặc đơn vị nhận gia công lại cho người nộp thuế Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về việc người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất (có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công) và thông báo cơ sở gia công, sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công lại), hợp đồng và phụ lục hợp đồng gia công (bao gồm cả hợp đồng và phụ lục gia công lại) theo quy định của pháp luật về hải quan để cơ quan Hải quan theo dõi, quản lý hàng hóa nhập khẩu đúng bản chất để gia công, phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan. Bạn nên biết:Hàng gia công xuất khẩu có chịu thuế không? Nghị định 18/2021/NĐ-CP cũng bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì bị xử phạt vi phạm hành chính để phù hợp với Điều 7 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính (điểm b, khoản 2 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP không quy định việc xử phạt nếu người nộp thuế thông báo cơ sở gia công không đúng thời hạn). Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định người nộp thuế (có hợp đồng gia công) giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác nhận gia công lại tại khu phi thuế quan hoặc tại nước ngoài thì hàng hóa nhập khẩu, bán thành phẩm giao gia công lại được miễn thuế xuất khẩu và áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại Việt Nam. Nghị định 18/2021/NĐ-CP cũng đã làm rõ trách nhiệm của người nộp thuế (người có hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài) phải quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế để xác định chính xác hàng hóa đã được nhập khẩu miễn thuế. Bổ sung quy định hàng hóa nhập khẩu để gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công xuất khẩu trả cho bên nước ngoài đặt gia công được miễn thuế xuất nhập khẩu (nếu bán cho bên thứ 3 ở nước ngoài thì không được miễn thuế). 3. Loại bỏ quy định về tỷ lệ 3% của phế liệu, phế phẩm Đồng thời, Nghị định 18/2021/NĐ-CP cũng đã loại bỏ quy định về tỷ lệ 3% của phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công. Sửa đổi quy định về việc nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan Thuế để tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp, tránh phát sinh vướng mắc khi kê khai, khấu trừ thuế. Tham khảo:Hàng thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất không được miễn thuế nhập khẩu 4. Quy định nộp thuế, xử lý tờ khai với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã bổ sung quy định về xử lý thuế và thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu để gia công xuất khẩu để phù hợp với khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, quy định về hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng. Theo đó, đối với những sản phẩm không được xuất khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu dư thừa thì người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp thuế với cơ quan Hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (trừ trường hợp làm quà biếu, quà tặng theo quy định). Trường hợp hàng nhập khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, người xuất khẩu tại chỗ phải thông báo cho cơ quan Hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ để áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, đảm bảo quản lý chặt chẽ tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ. Quy định này được đưa vào nhằm nâng cao trách nhiệm của người nộp thuế và đảm bảo minh bạch về thủ tục hải quan. 5. Quy định về đăng ký loại hình đối với sản phẩm nhập khẩu tại chỗ Bên cạnh những quy định về thuế quan đối với hàng xuất khẩu hàng gia công, Nghị định 18/2021/NĐ-CP cũng bổ sung thêm các quy định về đăng ký loại hình đối với sản phẩm nhập khẩu tại chỗ. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định để phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi của Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. Tham khảo:Quy trình thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ Đối với hàng nhập khẩu tại chỗ đăng ký theo loại hình gia công được miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nghị định 18/2021/NĐ-CP có bổ sung thêm, đối với trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định để phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi của Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. Để tìm hiểu thêm các thông tin chi tiết về mức thuế xuất khẩu hàng gia công đối với từng loại hàng hóa cụ thể, các bạn hãy liên hệ về đơn vị giao nhận vận tải quốc tế chuyên nghiệp - Lacco để được các chuyên viên có chuyên môn, dày dặn kinh nghiệm tư vấn. Thông tin liên hệ: Email: info@lacco.com.vn Hotline: 0906 23 55 99 Website: https://lacco.com.vn
Xem thêm