Preloader Close
Câu hỏi

Things You Need to Know and

  • 1. Forwarders là gì?

    Forwarder hay Freight Forwarder là Đại lý giao nhận còn gọi là Nhà khai thác vận tải (3PL). Do cá nhân hoặc công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho các cá nhân hoặc cty khác. Để xuất hàng hóa từ nhà sản xuất – nhận hàng hóa đến một thị trường đến điểm cuối cùng. (Theo hợp đồng vận tải).

  • 2. Dịch vụ môi giới vận tải biển tính thuế thế nào?

    Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty của Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và lập hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
    Công ty bà Hoàng Phương Linh (Hà Nội) là bên thứ ba có thực hiện dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế. Hợp đồng được ký kết giữa bên vận chuyển (công ty nước ngoài) và bên thuê vận chuyển (công ty Việt Nam) cho dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng của Việt Nam đến cảng nước ngoài.
    Trong hợp đồng vận chuyển có quy định rõ tỷ lệ hoa hồng môi giới của công ty bà. Tiền hoa hồng đó là 1 phần của tiền cước vận tải, về bản chất là do bên vận chuyển (công ty nước ngoài) trả cho công ty bà.
    Tuy nhiên, khi thanh toán cước, công ty Việt Nam giữ lại phần hoa hồng môi giới đó từ tiền cước vận chuyển và dự định sẽ thanh toán cho công ty.

  • 3. Bà Linh hỏi, công ty bà sẽ xuất hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho bên nào?

    Bà Linh hỏi, công ty bà sẽ xuất hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho bên nào? Thuế suất thuế GTGT cho dịch vụ môi giới trong trường hợp này sẽ là 0% hay 10%?

    Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

    Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

    Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:

    “1. Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.

    Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    ... b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

    Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    ... Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

    ... 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

    ... b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

    - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

    - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”.

    Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”.

    Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:

    “2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:

    “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

    ... - Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

    + Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

    + Dịch vụ thanh toán qua mạng;

    + Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam”.

    Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

    “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

    … 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

    “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.

    Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính:

    Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT như sau:

    “7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

    “Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”

    Căn cứ các quy định trên, công ty của bà cung cấp dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế để vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng ở Việt Nam đến cảng nước ngoài thì:

    - Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty nước ngoài thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

    - Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty của Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và lập hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

    Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị bà liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

  • 1. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hải quan thông qua VNACCS không hay phải nộp trực tiếp cho hải quan?

    Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi và bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc nộp hồ sơ hải quan được quy định như sau:

    Trừ những chứng từ bắt buộc người khai hải quan phải nộp bản giấy như: giấy phép, C/O, Thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, Thông báo miễn kiểm tra chuyên ngành, Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hải quan thông qua hệ thống VNACCS bằng nghiệp vụ HYS.

    Các chứng từ giấy người khai hải quan có thể gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho công chức hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

    Đối với trường hợp khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.

  • 2. HỒ SƠ HẢI QUAN LÀ GÌ? HỒ SƠ HẢI QUAN GỒM NHỮNG GÌ?

    Hồ sơ Hải quan khi làm thủ tục hải quan với hàng hóa nhập khẩu được quy định tại khoản 2, điều 16 thông tư 39/2018/Tt-BTC, ngày 20 tháng 04 năm 2018 như dưới đây:


    Tờ khai hải quan:

    Theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm thông tư này. Với trường hợp thực hiện trên hồ sơ hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tài khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm thông tư này.

    Hóa đơn thương mại:

    Những chứng từ hoặc hóa đơn thương mại có giá trị tương đương trong trường hợp người mua cần phải thanh toán cho người bán là 01 bản chụp. Trong trường hợp chủ hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

    Trong đó, với người khai báo hải quan không cần nộp hóa đơn thương mại trong những trường hợp sau:

    + Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

    + Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Vận đơn hoặc những chứng từ vận tải khác:

    Với vận đơn hoặc những chứng từ vận tải hàng hóa khác có giá trị tương đương với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật là 01 bản chụp, chỉ có những hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý.

    Với những hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển tại các tàu dịch vụ thì nộp bản khai hàng hóa thay cho vận đơn.

    Bản kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu:

    Quy định của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về bản kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu cần in ra 01 bản chính;

    Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu:

    Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại với hàng hóa cần phải có giấy phép nhập khẩu; giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

    + Nếu nhập khẩu 01 lần cần 01 bản chính;

    + Nếu nhập khẩu nhiều lần: cần 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu.

  • 3. Hồ sơ hải quan gồm những gì?

    Trả lời: Quy định cụ thể về hồ sơ hải quan 

    1. Hàng hóa xuất khẩu:

    a. Tờ khai hải quan dạng điện tử: Khai thủ công thì Tờ khai hải quan giấy (2 bản chính)

    b. Giấy phép XK đối với hàng hóa phải có giấy phép XK: 01 bản chính nếu XK một lần hoặc 01 bản sao kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu XK nhiều lần

    c. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    Trường hợp hồ sơ hải quan đã có trong Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai Hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan

    2. Hàng hóa nhập khẩu:

    a. Tờ khai hải quan dạng điện tử

    Khai thủ công thì Tờ khai hải quan giấy: 2 bản chính

    b. Hóa đơn thương mại: 01 bản sao

    Các trường hợp không nộp hoá đơn:

    (i)Doanh nghiệp ưu tiên

    (ii)Hàng nhập khẩu để gia công cho nước ngoài

    (iii)Không có hoá đơn, không thanh toán

    c. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản sao

    d. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu

    Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản sao kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

    đ. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    Bổ sung: Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    e. Tờ khai trị giá dạng điện tử

    Khai thủ công thì TKTG giấy: 02 bản chính

    Trường hợp không khai TKTG:

    (i) Hàng hóa không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế

    (ii) Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK)

    (iii) Hàng hoá xác định trị giá thanh toán theo Phương pháp 1 và để hệ thống tự động tính trị giá

    (iv) Hàng hóa nhập khẩu không có Hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại

    g. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính hoặc dưới dạng điện tử.

    Trường hợp phải nộp C/O:

    (i) Hàng hoá hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

  • 4. Quy trình, thủ tục nhập khẩu bếp điện từ thực hiện như thế nào?

    Từ ngày 1/7/2021, mặt hàng lò vi sóng phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9:2012/BKHCN (trước đó phải làm theo QCVN4:2009/BKHCN) .

    Thủ tục nhập khẩu bếp điện từ gồm các bước như sau:

    Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng

    Bước 2- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục thông quan

    Bước 3 – Thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN

    Bước 4- Công bố hợp quy bếp điện từ

    Bước 5 – Dán tem hợp quy (CR), các tem phụ khác trước khi hàng lưu thông ra thị trường

    Các văn bản cần lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu lò vi sóng

    Căn cứ theo quyết định 3810/QĐ- BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ KHCN, mặt hàng bếp điện từ phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9/2012/BKHCN

    Thông tư 07/2018/BKHCN về việc Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.

    Tương thích điện từ (EMC) là khả năng hoạt động thoả đáng của thiết bị hoặc hệ thống trong môi trường điện từ và không tạo ra nhiễu điện từ quá mức làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của thiết bị khác trong môi trường đó

    Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐ-BKHCN)

    Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN ngày 16/6/2017

    Như vậy khi làm thủ tục nhập khẩu bếp điện từ , doanh nghiệp cần phải làm đăng ký kiểm tra chất lượng

     Thông tin làm thủ tục nhập khẩu bếp điện từ

    Mã HS code và thuế nhập khẩu bếp điện từ :

    • Mã Hs code bếp điện từ: 85166090 ,
    • Thuế nhập khẩu bếp điện từ: Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường: 20%,
    • Nhập từ Trung Quốc có FORM E: thuế nhập khẩu 0%,
    • Nhập từ Hàn Quốc có FORM AK: thuế nhập khẩu: 20%,
    • Nhập từ Thái Lan, Malaysia, các nước ASEAN có FORM D: thuế nhập khẩu 0%,
    • Thuế giá trị tăng: 10%

    Quy trình thực hiện làm thủ tục nhập khẩu :

    Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu lò vi sóng, doanh nghiệp cần thực hiện các bước: 

    Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng:

    - Đăng ký trên hệ thống 1 cửa quốc gia

    - Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh, thành phố đó.

    - Liên hệ Goldtrans để được tư vấn chi tiết về quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị.

    Bước 2- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục thông quan.

    - Up bộ hồ sơ hải quan kèm đăng ký kiểm tra chất lượng lên V5.

    Bước 3 – Thử nghiệm và làm Chứng nhận hợp quy:

    - Mang mẫu đến trung tâm thử nghiệm được Bộ KHCN chỉ định  để thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy.

    - Liên hệ Goldtrans để được hỗ trợ tất cả các thủ tục

    Lưu ý: Chứng nhận hợp quy bếp điện từ có giá trị trong vòng 3 năm nên lô hàng tiếp theo doanh nghiệp KHÔNG phải làm bước này.

    Bước 4- Công bố hợp quy bếp điện từ

    Doanh nghiệp lập hồ sơ công bố hợp quy lên hệ thống 1 cửa Quốc gia

    Chi tiết hồ sơ yêu cầu xin vui lòng liên hệ Goldtrans để được tư vấn

    Bước 5 – Dán tem hợp quy (CR), các tem phụ khác trước khi hàng lưu thông ra thị trường

    Để được tư vấn ngay, Quý khách hàng vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO (LIFF.,JSC) Tầng 5, Tòa nhà công ty 29, ngõ 73 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội. Email: info@lacco.com.vn - Hotline: +84906 23 55 99

  • 5. Hủy tờ khai theo công văn 6524/TCHQ/GSQL

    Đặt câu hỏi

    Theo điều 2 công văn 6524/TCHQ/GSQL ngày 08/10/2020 về việc hủy tờ khai: Trường hợp xác định doanh nghiệp lợi dụng việc hủy tờ khai nhằm gian lận thương mại hoặc trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện chuyển thông tin cho bộ phận quản lý rủi do để áp dụng tiêu chí phân luồng hoặc áp dụng các biện pháp rủi do khác phù hợp với quy định của pháp luật. Theo điều 2 công văn 6524/TCHQ/GSQL không thấy có trường hợp nào nêu rõ là xử phạt vi phạm hành chính theo khoản a điểm 1 điều 25 luật hải quan 2014. Vậy:

    1. Doanh nghiệp hủy tờ khai theo điều 2 công văn 6524/TCQH/GSQL ngày 08/10/2020 có bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản a điểm 1 điều 25 luật hải quan 2014 hay không?

    2. Theo điều 1 công văn 6524/TCHQ/GSQL ngày 08/10/2020 Khi Hải Quan phát hiện phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan thì thực hiện kiểm tra việc tập kết hàng hóa xuất khẩu tại địa điểm tập kết do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan và xử lý vi phạm (nếu có) Nhưng không làm theo Trình tự kiểm tra việc tập kết hàng hóa thực hiện tương tự trình tự kiểm tra việc bảo quản hàng hóa theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính . Nhưng vẫn xử phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp thì có đúng hay không ?

    Trả lời

    Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2013 quy định:

    “Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

    2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

    - Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

    “Điều 8. Vi phạm quy định về khai hải quan

    5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

    Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

    - Căn cứ điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

    “Điều 22. Hủy tờ khai hải quan

    1. Các trường hợp hủy tờ khai

    a.2) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;…”

    Việc huỷ tờ khai và xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định trên. Đề nghị Công ty tham khảo xác định trường hợp của công ty theo các quy định trên để thực hiện hủy tờ khai. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn