Preloader Close
Câu hỏi

Giải đáp thắc mắc

  • 1. C/O mẫu RCEP cấp cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên

    Câu hỏi: C/O mẫu RCEP cấp cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên RCEP có được xem xét cấp trước ngày Thông tư số 05/2022/TT-BCT có hiệu lực không?

    Trả lời:

    Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Việt Nam xem xét cấp C/O mẫu RCEP sang các nước thành viên RCEP kể từ khi Thông tư số 05/2022/TT-BCT có hiệu lực vào ngày 04 tháng 4 năm 2022.

    Đối với các lô hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên RCEP trước ngày Thông tư số 05/2022/TT-BCT có hiệu lực, cơ quan, tổ chức cấp C/O của Việt Nam xem xét cấp hồi tố C/O mẫu RCEP kể từ khi Hiệp định RCEP có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2022 và theo quy định của nước thành viên nhập khẩu.

  • 2. Cách xác định nước xuất xứ RCEP

    Câu hỏi:  Cách xác định nước xuất xứ RCEP như thế nào?

    Trả lời:

    Khi xuất khẩu sang các nước RCEP có áp dụng điều khoản khác biệt thuế như Trung Quốc, Hàn Quốc, …, trước tiên, doanh nghiệp Việt Nam cần tra cứu danh mục các mặt hàng thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BCT của các nước RCEP áp dụng khác biệt thuế.

    Nếu đáp ứng các yêu cầu được quy định đối với các mặt hàng trong Phụ lục IV của các nước RCEP áp dụng khác biệt thuế, nước xuất xứ chính là nước thành viên xuất khẩu.

    Trường hợp hàng hóa thuộc diện khác biệt thuế nhưng không nằm trong Phụ lục IV nói trên, cách xác định nước xuất xứ RCEP thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 05/2022/TT-BCT.

  • 3. Áp dụng điều khoản De Minimis

    Câu hỏi:  Điều khoản De Minimis được áp dụng như thế nào?

    Trả lời:

    - Đối với hàng hóa thuộc Chương 01 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa và không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa không vượt quá 10% trị giá FOB của hàng hóa đó.

    - Đối với hàng hóa thuộc Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trọng lượng của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa và không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa không vượt quá 10% tổng trọng lượng của hàng hóa.

  • 4. Sự khác biệt với các Hiệp định ATIGA và ASEAN+1

    Câu hỏi: Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực được sử dụng trong Hiệp định RCEP có sự khác biệt với các Hiệp định ATIGA và ASEAN+1 không?

    Trả lời:

    Không có sự khác biệt. Theo đó, doanh nghiệp được quyền lựa chọn một trong hai công thức tính hàm lượng giá trị khu vực trực tiếp hoặc gián tiếp.

  • 5. Công đoạn gia công chế biến đơn giản áp dụng trong trường hợp nào?

    Công đoạn gia công chế biến đơn giản không áp dụng đối với trường hợp xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc hàng hóa được sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ trong khối RCEP.

    Công đoạn gia công chế biến đơn giản áp dụng đối với các mặt hàng sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ.

  • 6. Nguyên tắc cộng gộp được áp dụng như thế nào trong Hiệp định RCEP?

    - Kể từ khi Hiệp định RCEP có hiệu lực, các nước thành viên chỉ áp dụng nguyên tắc cộng gộp nguyên liệu có xuất xứ trong khối RCEP.

    - Trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nước thành viên RCEP tiếp tục đàm phán cộng gộp toàn phần và sẽ quyết định áp dụng hay không áp dụng sau khi đàm phán.

  • 7. Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuế

    Câu hỏi: Công ty nhập khẩu nguyên liệu đầu vào theo loại hình nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất), sau đó sản xuất sản phẩm và xuất khẩu. Trường hợp này, công ty có được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào hay không?

    Trả lời:

    Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

    Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định: “1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

    a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

    b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

    c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”.

    - Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 11/3/2021 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; 

    - Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu trong trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu đầu vào trực tiếp từ doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) được thực hiện như sau:

    Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán thì được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31- nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu.

    Để hỗ trợ về các loại thủ tục hải quan hoặc khai báo, chuẩn bị thủ tục hải quan xuất - nhập khẩu hàng hóa, Các bạn vui lòng liên hệ cho công ty Lacco theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhận viên chuyên nghiệp của chúng tôi tư vấn chi tiết.

    Trân trọng!

    Nguồn: Hải quan Việt Nam

  • 8. Sai mã số HS code

    Câu hỏi: Tờ khai đã được cấp phép thông quan rồi, nhưng sau đó Công ty phát hiện khai sai mã số HS, nên đã bị tăng số tiền thuế phải nộp. Vậy Công ty có bị phạt không?

    Giải đáp về việc khai sai mã HS Code

    Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC: “Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật”.

    Theo đó, trong trường hợp Công ty phát hiện sai sót và khai sửa đổi bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan thì không bị xử phạt.

    Trong trường hợp khai sửa quá 60 ngày kể từ ngày thông quan thì Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Tùy từng vụ việc cụ thể mà Công ty có hoặc không bị xử phạt, tùy thuộc vào hành vi vi phạm có chế tài hay không (ví dụ: hành vi khai sai mã số HS dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp và được xác định là không thuộc hành vi trốn thuế và số tiền thuế chênh lệch dưới 2 triệu đồng/tờ khai thì Công ty không bị xử phạt vi phạm hành chính).

    Do đó, để tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính không đáng có, Cơ quan Hải quan có giao công chức phụ trách từng Công ty để hỗ trợ Công ty khi làm thủ tục đối với các mặt hàng mới.

    Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, các bạn hãy liên hệ trực tiếp về công ty Lacco theo địa chỉ: Hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ chuyên viên chứng từ chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, chi tiết nhé.

  • 9. Sửa mã HS sau khi đã có kết quả phân luồng

    Hỏi: Sau khi Công ty truyền tờ khai, hệ thống trả về kết quả phân luồng. Sau đó, Công ty lấy tờ khai về khai sửa mã số HS nhưng không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp. Vậy Công ty có bị phạt không?

    Giải đáp câu hỏi về sửa mã HS code sau khi đã có kết quả phân luồng hàng hóa

    Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC: “Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật”.

    Căn cứ chế tài quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 thì hành vi khai sai so với thực tế mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì bị xử phạt từ 1 đến 2 triệu đồng.

    Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, các bạn hãy liên hệ trực tiếp về công ty Lacco theo địa chỉ: Hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ chuyên viên chứng từ chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, chi tiết nhé.

  • 10. Khi vận chuyển hàng hóa qua nước thứ 3 thì CO form E có hiệu lực hay không?

    Câu hỏi hiệu lực của CO form E: 

    Em nhập một lô hàng từ Trung Quốc về Việt Nam, do hàng này là hàng nguy hiểm, nhà cung cấp báo với em là Trung Quốc không cho ship trực tiếp nên phải chuyển qua Hongkong rồi ship về Việt Nam. Do đó, trên BL thì Port of loading sẽ hiển thị là HongKong (chứ không phải là Trung Quốc), nhưng trên CO Form E họ cấp cho em ở mục 3 (Means of transport) thì họ vẫn ghi là đi từ Trung Quốc, thông qua HK rồi về Việt Nam.

    Trong trường hợp này thì CO form E có hiệu lực không ạ? Em cần phải làm gì để có thể khai CO form E cho lô hàng này?

    Lacco giải đáp:

    Trong trường hợp này thì CO form E có hiệu lực không?

    Giấy chứng nhận hàng hóa Form E (hay giấy CO form E) là Giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho hàng hóa Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Quốc (Nằm trong quy định tại“ Hiệp định khung ACFTA”) được kí tại Phnômpênh – Campuchia ngày 4/11/2002.

    Để xác định xuất xứ của các hàng hóa đủ điều kiện để hưởng các ưu đãi thuế quan theo hiệp định ACFTA sẽ áp dụng theo các qui tắc sau đây được áp dụng.

    - Tiêu chuẩn xuất xứ
    - Quy tắc cộng gộp
    - Tiêu chí cụ thể mặt hàng
    - Những công đoạn gia công chế biến giản đơn
    - Qui tắc vận tải trực tiếp
    - Qui định về đóng gói
    - Phụ kiện phụ tùng và dụng cụ
    - Các yếu tố trung gian.

    Hồng Kông, tên chính thức là Đặc khu hành chính Hồng Kông thuộc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, là một vùng đô thị đặc biệt, cũng như một trong hai đặc khu hành chính của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

    Như vậy trong trường hợp trên, nếu hàng hóa của bạn đáp ứng được các yêu cầu trên thì CO form E vẫn có hiệu lực bình thường.

    Cần phải làm gì để có thể khai CO form E cho lô hàng này?

    Tham khảo: Quy trình xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

    Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form E gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp C/O form E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
    b) Bộ C/O form E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao;
    c) Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan;
    d) Hóa đơn thương mại;

    Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.

    Các loại giấy tờ là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu.

  • 11. Công ty xuất hoá đơn GTGT cho bên nào? Thuế suất thuế GTGT cho dịch vụ môi giới là bao nhiêu?

    Bà Linh hỏi, công ty bà sẽ xuất hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho bên nào? Thuế suất thuế GTGT cho dịch vụ môi giới trong trường hợp này sẽ là 0% hay 10%?

    Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

    Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

    Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:

    “1. Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.

    Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    ... b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

    Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    ... Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

    ... 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

    ... b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

    - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

    - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”.

    Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”.

    Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:

    “2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:

    “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

    ... - Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

    + Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

    + Dịch vụ thanh toán qua mạng;

    + Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam”.

    Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

    “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

    … 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

    “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.

    Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính:

    Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT như sau:

    “7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

    “Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”

    Căn cứ các quy định trên, công ty của bà cung cấp dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế để vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng ở Việt Nam đến cảng nước ngoài thì:

    - Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty nước ngoài thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

    - Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty của Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và lập hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

    Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị bà liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

  • 12. Dịch vụ môi giới vận tải biển tính thuế thế nào?

    Trường hợp cung cấp dịch vụ cho khách hàng là công ty của Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và lập hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
    Công ty bà Hoàng Phương Linh (Hà Nội) là bên thứ ba có thực hiện dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế. Hợp đồng được ký kết giữa bên vận chuyển (công ty nước ngoài) và bên thuê vận chuyển (công ty Việt Nam) cho dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng của Việt Nam đến cảng nước ngoài.
    Trong hợp đồng vận chuyển có quy định rõ tỷ lệ hoa hồng môi giới của công ty bà. Tiền hoa hồng đó là 1 phần của tiền cước vận tải, về bản chất là do bên vận chuyển (công ty nước ngoài) trả cho công ty bà.
    Tuy nhiên, khi thanh toán cước, công ty Việt Nam giữ lại phần hoa hồng môi giới đó từ tiền cước vận chuyển và dự định sẽ thanh toán cho công ty.

  • 13. Forwarders là gì?

    Forwarder hay Freight Forwarder là Đại lý giao nhận còn gọi là Nhà khai thác vận tải (3PL). Do cá nhân hoặc công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho các cá nhân hoặc cty khác. Để xuất hàng hóa từ nhà sản xuất – nhận hàng hóa đến một thị trường đến điểm cuối cùng. (Theo hợp đồng vận tải).

  • 1. Chứng từ C/O đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên RCEP

    Câu hỏi: Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên và hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên RCEP?

    Trả lời:

    Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên RCEP, các cơ quan, tổ chức cấp được Bộ Công Thương ủy quyền cấp C/O cho hàng hóa xuất khẩu.

    Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, cơ quan hải quan Việt Nam xem xét chấp nhận C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện của các nước thành viên RCEP.

  • 2. Xác định mức thuế hàng hóa xuất khẩu sang một nước thành viên RCEP

    Câu hỏi: Làm thế nào để xác định hàng hóa xuất khẩu sang một nước thành viên RCEP áp dụng mức thuế khác biệt?

    Trả lời:

    Hiện nay, có 7 nước áp dụng điều khoản khác biệt thuế trong Hiệp định bao gồm: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin và Việt Nam. Để xác định hàng hóa xuất khẩu sang một trong bảy nước này áp dụng mức khác biệt thuế, cần phải tra biểu thuế nhập khẩu của bảy nước thành viên này áp dụng đối với các nước thành viên còn lại.

  • 3. Trong Hiệp định RCEP có những cách nào xác định hàng hóa có xuất xứ?

    - Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một nước thành viên

    - Hàng hóa được sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ các nước thành viên trong khối RCEP

    - Hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ nhưng đáp ứng Danh mục Quy tắc xuất xứ hàng hóa được nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BCT

  • 4. Thủ tục khai báo hải quan cho bên doanh nghiệp chế xuất

    Câu hỏi về Thủ tục khai báo hải quan cho bên doanh nghiệp chế xuất?

    Bên tôi là công ty sản xuất tem nhãn mác các loại. Có xuất hàng tem trắng cho 1công ty chế xuất trong nước. Bên họ yêu cầu xuất hóa đơn GTGT 0% và không phải làm thủ tục khai báo hải quan vì mặt hàng này không bắt buộc phải khai báo.
    Nhưng theo bên tôi được biết thì các mặt hàng cung cấp cho công ty chế xuất bắt buộc phải khai báo hải quan hoặc sẽ viết hóa đơn GTGT 10% cho bên công ty đó. Vậy bên tôi có phải làm thủ tục khai báo hải quan không ?

    Trả lời:

    Căn cứ Điều 74. Nguyên tắc chung nêu các trường hợp không làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể như sau:

    “Điều 74. Nguyên tắc chung

    1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

      a) Hàng hoá mua bán giữa các DNCX với nhau;

    b) Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX; 

    c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;

    d) Hàng hoá của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;

    đ) Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

    Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá.

    2. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

    3. Cơ quan hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra, vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan.”

    Để hỗ trợ về các loại thủ tục hải quan hoặc khai báo, chuẩn bị thủ tục hải quan xuất - nhập khẩu hàng hóa, Các bạn vui lòng liên hệ cho công ty Lacco theo địa chỉ hotline: 0906 23 5599 hoặc email: info@lacco.com.vn để được đội ngũ nhận viên chuyên nghiệp của chúng tôi tư vấn chi tiết.

    Nguồn: Hải quan Việt nam

  • 5. Nhập khẩu máy móc thiết bị qua sử dụng

    Hỏi: Công ty có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất thêm mặt hàng khẩu trang, Công ty có được nhập máy móc thiết bị sản xuất khẩu trang trước khi bổ sung danh mục ngành nghề tại Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hay không?

    Giải đáp thắc mắc về nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng

    Theo quy định tại Điều 5 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021:

    “Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh

    1. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật.

    …”

    Xem chi tiết về: Nhập khẩu máy móc dây chuyền công nghệ và thiết bị đã qua sử dụng 2021

  • 6. Nhập khẩu hàng xuất khẩu B11 bị trả lại thì giải quyết như nào?

    Doanh nghiệp hỏi: Công ty A xuất khẩu mặt hàng túi nhựa PE theo loại hình B11. Tuy nhiên, sau khi đã làm việc thì bên NK muốn trả lại một phần hàng với lý do không còn nhu cầu sử dụng. Như vậy, công ty A mở TKN A31 và chuyển mục đích tiêu thụ nội địa sẽ phải chuẩn bị bộ hồ sơ không thu thuế như thế nào?

    Nhập khẩu hàng xuất khẩu b11 bị trả lại thì giải quyết như nào?

    Giải đáp Nhập khẩu hàng xuất khẩu b11 bị trả lại thì giải quyết như nào?

    Công ty Lacco Căn cứ điểm 7 phần II – Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tài chính lĩnh vực hải quan tại Quyết định số 911/QĐ-BTC ngày 31/5/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp xử lý vấn đề nhập khẩu hàng xuất khẩu B11 bị trả lại như sau: 

    Thủ tục hoàn thuế/không thu thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

              1. Trình tự thực hiện

    • Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điêu 19 Luật thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thực hiện hồ sơ, thủ tục không thu thuế như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.
    • Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ biết.
    • Bước 3: Ban hành quyết định hoàn thuế/không thu thuế.

    2. Cách thức thực hiện

    • Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;
    • Nộp bằng đường bưu chính;

    3. Hồ sơ giải quyết

    Hồ sơ mở TKN A31 và chuyển mục đích tiêu thụ nội địa gồm:

    1. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
    • - Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mầu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ: 01 bản chính;
    • - Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
    • - Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
    • - Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hỏa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

    Nhập khẩu hàng xuất khẩu b11 bị trả lại thì giải quyết như nào?

    Trong trường hợp, hàng hóa bị thu hồi vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai sót, nhập khẩu ở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghi hoàn thuế;

    Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.…”.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Để tham khảo thêm về các vấn đề vận chuyển hàng hóa hoặc thủ tục hải quan, các bạn có thể gửi câu hỏi trực tiếp về Email: info@lacco.com.vn hoặc xem thông tin tại mục Tư vấn hỏi đáp của Công ty lacco để được giải đáp chi tiết.

  • 7. Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp?

    Câu hỏi: Trường hợp Doanh nghiệp chế xuất, đã được cấp quyền NK, XK, phân phối. Nếu nhập khẩu hàng hóa (theo quyền NK) loại hình A41 sau đó xuất khẩu nguyên trạng hàng hóa (theo quyền XK) sang nước thứ 3 sử dụng loại hình B13 thì có phù hợp không? và công ty có quyền xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu theo oại hình A41 không?

    Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp?

    Đáp án về Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp?

    Vấn đề của doanh nghiệp chế xuất trên sẽ được trả lợi chi tiết theo căn cứ pháp lý của:

    (1) Luật Quản lý Ngoại thương quy định tại khoản 2, Điều 

    (2) Luật Thương mại 36/2005/QH11 quy định tại khoản 1, Điều 29

    (3) Căn cứ Điều 13, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương”, quy định:

    Điều 13. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

    Cụ thể

    (1) Căn cứ Luật Quản lý Ngoại thương quy định tại khoản 2, Điều 5 như sau:

    2. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:

    a) Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    b) Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu;

    c) Thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam”.

    (2) Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 quy định tại khoản 1, Điều 29 như sau:

    Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp?

    Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

    1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam”.

    (3) Căn cứ Điều 13, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương”, quy định:

    Điều 13. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

    2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa”.

    Căn cứ các quy định [(1), (2), (3)] trên:

    Trường hợp Công ty FDI – DNCX nhập khẩu hàng hóa (theo quyền NK) loại hình A41 sau đó xuất khẩu nguyên trạng hàng hóa thì không phải là thực hiện quyền xuất khẩu mà là “Kinh doanh tạm nhập, tái xuất”. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CPkhông được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

    Trường hợp Công ty FDI – DNCX có quyền xuất khẩu hàng hóa thì công ty chỉ được “Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu”.

    Đề nghị Công ty tham khảo trường hợp của công ty theo các quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Để tham khảo thêm về các vấn đề vận chuyển hàng hóa hoặc thủ tục hải quan, các bạn có thể gửi câu hỏi trực tiếp về Email: info@lacco.com.vn hoặc xem thông tin tại mục Tư vấn hỏi đáp của Công ty Lacco.

  • 8. Hủy tờ khai theo công văn 6524/TCHQ/GSQL

    Đặt câu hỏi

    Theo điều 2 công văn 6524/TCHQ/GSQL ngày 08/10/2020 về việc hủy tờ khai: Trường hợp xác định doanh nghiệp lợi dụng việc hủy tờ khai nhằm gian lận thương mại hoặc trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện chuyển thông tin cho bộ phận quản lý rủi do để áp dụng tiêu chí phân luồng hoặc áp dụng các biện pháp rủi do khác phù hợp với quy định của pháp luật. Theo điều 2 công văn 6524/TCHQ/GSQL không thấy có trường hợp nào nêu rõ là xử phạt vi phạm hành chính theo khoản a điểm 1 điều 25 luật hải quan 2014. Vậy:

    1. Doanh nghiệp hủy tờ khai theo điều 2 công văn 6524/TCQH/GSQL ngày 08/10/2020 có bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản a điểm 1 điều 25 luật hải quan 2014 hay không?

    2. Theo điều 1 công văn 6524/TCHQ/GSQL ngày 08/10/2020 Khi Hải Quan phát hiện phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan thì thực hiện kiểm tra việc tập kết hàng hóa xuất khẩu tại địa điểm tập kết do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan và xử lý vi phạm (nếu có) Nhưng không làm theo Trình tự kiểm tra việc tập kết hàng hóa thực hiện tương tự trình tự kiểm tra việc bảo quản hàng hóa theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính . Nhưng vẫn xử phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp thì có đúng hay không ?

    Trả lời

    Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2013 quy định:

    “Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

    2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

    - Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

    “Điều 8. Vi phạm quy định về khai hải quan

    5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

    Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

    - Căn cứ điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

    “Điều 22. Hủy tờ khai hải quan

    1. Các trường hợp hủy tờ khai

    a.2) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;…”

    Việc huỷ tờ khai và xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định trên. Đề nghị Công ty tham khảo xác định trường hợp của công ty theo các quy định trên để thực hiện hủy tờ khai. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn


  • 9. Quy trình, thủ tục nhập khẩu bếp điện từ thực hiện như thế nào?

    Từ ngày 1/7/2021, mặt hàng lò vi sóng phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9:2012/BKHCN (trước đó phải làm theo QCVN4:2009/BKHCN) .

    Thủ tục nhập khẩu bếp điện từ gồm các bước như sau:

    Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng

    Bước 2- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục thông quan

    Bước 3 – Thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN

    Bước 4- Công bố hợp quy bếp điện từ

    Bước 5 – Dán tem hợp quy (CR), các tem phụ khác trước khi hàng lưu thông ra thị trường

    Các văn bản cần lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu lò vi sóng

    Căn cứ theo quyết định 3810/QĐ- BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ KHCN, mặt hàng bếp điện từ phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9/2012/BKHCN

    Thông tư 07/2018/BKHCN về việc Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.

    Tương thích điện từ (EMC) là khả năng hoạt động thoả đáng của thiết bị hoặc hệ thống trong môi trường điện từ và không tạo ra nhiễu điện từ quá mức làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của thiết bị khác trong môi trường đó

    Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐ-BKHCN)

    Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN ngày 16/6/2017

    Như vậy khi làm thủ tục nhập khẩu bếp điện từ , doanh nghiệp cần phải làm đăng ký kiểm tra chất lượng

     Thông tin làm thủ tục nhập khẩu bếp điện từ

    Mã HS code và thuế nhập khẩu bếp điện từ :

    • Mã Hs code bếp điện từ: 85166090 ,
    • Thuế nhập khẩu bếp điện từ: Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường: 20%,
    • Nhập từ Trung Quốc có FORM E: thuế nhập khẩu 0%,
    • Nhập từ Hàn Quốc có FORM AK: thuế nhập khẩu: 20%,
    • Nhập từ Thái Lan, Malaysia, các nước ASEAN có FORM D: thuế nhập khẩu 0%,
    • Thuế giá trị tăng: 10%

    Quy trình thực hiện làm thủ tục nhập khẩu :

    Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu lò vi sóng, doanh nghiệp cần thực hiện các bước: 

    Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng:

    - Đăng ký trên hệ thống 1 cửa quốc gia

    - Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh, thành phố đó.

    - Liên hệ Goldtrans để được tư vấn chi tiết về quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị.

    Bước 2- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục thông quan.

    - Up bộ hồ sơ hải quan kèm đăng ký kiểm tra chất lượng lên V5.

    Bước 3 – Thử nghiệm và làm Chứng nhận hợp quy:

    - Mang mẫu đến trung tâm thử nghiệm được Bộ KHCN chỉ định  để thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy.

    - Liên hệ Goldtrans để được hỗ trợ tất cả các thủ tục

    Lưu ý: Chứng nhận hợp quy bếp điện từ có giá trị trong vòng 3 năm nên lô hàng tiếp theo doanh nghiệp KHÔNG phải làm bước này.

    Bước 4- Công bố hợp quy bếp điện từ

    Doanh nghiệp lập hồ sơ công bố hợp quy lên hệ thống 1 cửa Quốc gia

    Chi tiết hồ sơ yêu cầu xin vui lòng liên hệ Goldtrans để được tư vấn

    Bước 5 – Dán tem hợp quy (CR), các tem phụ khác trước khi hàng lưu thông ra thị trường

    Để được tư vấn ngay, Quý khách hàng vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO (LIFF.,JSC) Tầng 5, Tòa nhà công ty 29, ngõ 73 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội. Email: info@lacco.com.vn - Hotline: +84906 23 55 99

  • 10. Hồ sơ hải quan gồm những gì?

    Trả lời: Quy định cụ thể về hồ sơ hải quan 

    1. Hàng hóa xuất khẩu:

    a. Tờ khai hải quan dạng điện tử: Khai thủ công thì Tờ khai hải quan giấy (2 bản chính)

    b. Giấy phép XK đối với hàng hóa phải có giấy phép XK: 01 bản chính nếu XK một lần hoặc 01 bản sao kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu XK nhiều lần

    c. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    Trường hợp hồ sơ hải quan đã có trong Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai Hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan

    2. Hàng hóa nhập khẩu:

    a. Tờ khai hải quan dạng điện tử

    Khai thủ công thì Tờ khai hải quan giấy: 2 bản chính

    b. Hóa đơn thương mại: 01 bản sao

    Các trường hợp không nộp hoá đơn:

    (i)Doanh nghiệp ưu tiên

    (ii)Hàng nhập khẩu để gia công cho nước ngoài

    (iii)Không có hoá đơn, không thanh toán

    c. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản sao

    d. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu

    Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản sao kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

    đ. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    Bổ sung: Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính

    e. Tờ khai trị giá dạng điện tử

    Khai thủ công thì TKTG giấy: 02 bản chính

    Trường hợp không khai TKTG:

    (i) Hàng hóa không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế

    (ii) Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK)

    (iii) Hàng hoá xác định trị giá thanh toán theo Phương pháp 1 và để hệ thống tự động tính trị giá

    (iv) Hàng hóa nhập khẩu không có Hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại

    g. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính hoặc dưới dạng điện tử.

    Trường hợp phải nộp C/O:

    (i) Hàng hoá hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

  • 11. Hồ sơ hải quan là gì? Gồm những thủ tục nào?

    Hồ sơ Hải quan khi làm thủ tục hải quan với hàng hóa nhập khẩu được quy định tại khoản 2, điều 16 thông tư 39/2018/Tt-BTC, ngày 20 tháng 04 năm 2018 như dưới đây:

    Tờ khai hải quan:

    Theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm thông tư này. Với trường hợp thực hiện trên hồ sơ hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tài khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm thông tư này.

    Hóa đơn thương mại:

    Những chứng từ hoặc hóa đơn thương mại có giá trị tương đương trong trường hợp người mua cần phải thanh toán cho người bán là 01 bản chụp. Trong trường hợp chủ hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

    Trong đó, với người khai báo hải quan không cần nộp hóa đơn thương mại trong những trường hợp sau:

    + Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

    + Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Vận đơn hoặc những chứng từ vận tải khác:

    Với vận đơn hoặc những chứng từ vận tải hàng hóa khác có giá trị tương đương với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật là 01 bản chụp, chỉ có những hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý.

    Với những hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển tại các tàu dịch vụ thì nộp bản khai hàng hóa thay cho vận đơn.

    Bản kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu:

    Quy định của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về bản kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu cần in ra 01 bản chính;

    Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu:

    Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại với hàng hóa cần phải có giấy phép nhập khẩu; giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

    + Nếu nhập khẩu 01 lần cần 01 bản chính;

    + Nếu nhập khẩu nhiều lần: cần 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu.

  • 12. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hải quan thông qua VNACCS không hay phải nộp trực tiếp cho hải quan?

    Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi và bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc nộp hồ sơ hải quan được quy định như sau:

    Trừ những chứng từ bắt buộc người khai hải quan phải nộp bản giấy như: giấy phép, C/O, Thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, Thông báo miễn kiểm tra chuyên ngành, Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hải quan thông qua hệ thống VNACCS bằng nghiệp vụ HYS.

    Các chứng từ giấy người khai hải quan có thể gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho công chức hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

    Đối với trường hợp khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.

Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0105951958

Hà Nội

Tầng 5, Tòa nhà 29 Bộ Quốc Phòng, 73 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Email: info@lacco.com.vn

Nội Bài

Phòng 304 Lầu 3, Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Sóc Sơn, Hà Nội.

Email: ops.vnb@lacco.com.vn

Hải Phòng

Phòng 301-302 tầng 3, dãy nhà C, khu TTC, 630 Lê Thánh Tông, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng

Email: haiphong@lacco.com.vn

Hồ Chí Minh

Lầu 2, Tòa nhà Sweet Home, 27K Trần Nhật Duật, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Email: hochiminh@lacco.com.vn

Bắc Giang

Lô 07/ CL79 - KĐT Đình Trám - Sen Hồ, Việt Yên, Bắc Giang.

Email: ops.vbg@lacco.com.vn

Thư viện ảnh